Quy định về Xử lý nợ khi giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp có thể rơi vào một trong bốn trường hợp được pháp luật quy định. Tuy nhiên dù là trường hợp nào thì doanh nghiệp cũng phải hoàn tất việc xử lý nợ khi giải thể doanh nghiệp thì mới có thể giải thể được. Sau đây cùng ACC GROUP tìm hiểu về vấn đề này.

1. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Khoản 2, điều 201, luật doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau:

“2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”

Vì giải thể doanh nghiệp là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nên để bảo đảm được quyền lợi của các bên liên quan đến doanh nghiệp khi giải thể, luật doanh nghiệp đã quy định điều kiện để doanh nghiệp được giải thể: Bảo đảm thanh toán nợ và nghĩa vụ tài sản.

2. Xử lý nợ khi giải thể doanh nghiệp

Khoản 5, điều 202, luật doanh nghiệp 2014 quy định về thứ tự thanh toán, giải quyết các khoản nợ của doanh nghiệp khi giải thể. Thứ tự này được xắp xếp theo mức độ ảnh hưởng, sự tác động do giải thể doanh nghiệp:

  • Thứ nhất: Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết
  • Thứ hai: Nợ thuế
  • Thứ ba: Các khoản nợ còn lại

Khi doanh nghiệp giải thể, nghĩa vụ, trách nhiệm thanh toán nợ thuộc về doanh nghiệp. Tuy nhiên tùy vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ có các đặc điểm khác nhau như sau:

  • Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân: Đây là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nên khi giải thể doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm vô hạn tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
  • Đối với công ty cổ phần: Đây là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, khi giải thể doanh nghiệp thì cổ đông chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn góp vào doanh nghiệp.
  • Đối với công ty hợp danh: Đây là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty và thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
  • Đối với công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại của doanh nghiệp sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần. (Khoản 6, điều 202, luật doanh nghiệp 2014).

Trên đây là những quy định về xử lý nợ khi giải thể doanh nghiệpACC GROUP cập nhật.

Viết một bình luận