Xử lý đánh bạc trái phép

Nội dung bài viết:

Tôi có người nhà bị bắt vì tội đánh bạc tại 1 tỉnh khác. Tổng cộng hôm đó có 26 người bị bắt với tổng cộng 52 triệu. Người nhà tôi thì chỉ có 800.000đ bị thu trong người và bị bắt khi đã ra khỏi chiếu bạc. Sau đó bị tạm giam 3 tháng đang chờ xét xử. Vậy xin hỏi khi xét xử thì người nhà tôi sẽ phải chịu các mức phạt thế nào?

 

 

Thứ nhất: Chúng ta phải xét hành vi đánh bạc của người nhà bạn có bị cấu thành tội đánh bạc và có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không. Theo đó, Bộ Luật hình sự năm 2015 đã quy định về tội đánh bạc như sau:

Điều 321. Tội đánh bạc

  1. “Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.

Như vậy, dựa vào tính chất hành vi của người đánh bạc thì mới có thể xác định được mức phạt. Về giá trị tiền đánh bạc như bạn cung cấp là 800.000 VNĐ, cho nên chưa đủ mức cấu thành tội đánh bạc theo Bộ luật hình sự năm 2015. Tuy nhiên, nếu số tiền dưới 5 triệu đồng mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này(hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc)  bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Với các điều kiện này thì trên thực tế điều tra mới có thể biết rõ ràng là sẽ chịu mức phạt nào. Nếu người thân của bạn không thuộc trong các trường hợp trên (không bị truy cứu trách nhiệm hình sự) thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An ninh trật tự, An toàn xã hội, Phòng, chống tệ nạn xã hội; Phòng cháy chữa cháy;Phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép:

  1. “Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Che giấu việc đánh bạc trái phép.

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép;

b) Dùng nhà, chỗ ở của mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để chứa bạc;

c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

a) Làm chủ lô, đề;

b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;

d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

  1. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Như vậy, rất có thể người thân của bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, cần căn cứ vào mức độ hành vi cụ thể thì mới có thể xác định chính xác được. Điều này dựa vào sự điều tra của cơ quan chức năng và bản án của Tòa án.