Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Câu hỏi: Tôi đang có dự định thành lập một công ty chuyên thực hiện hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tôi đã biết được các thủ tục để thành lập doanh nghiệp, nhưng còn vấn đề khác tôi quan tâm là liệu doanh nghiệp sau khi tôi thành lập làm thế nào để được phép tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất?

Trả lời

Nội dung quy định về việc tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung mới được Luật đất đai 2013 ghi nhận tại Điều 47. Theo đó, Luật quy định trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Luật cũng giao Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Theo đó, Điều 10 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định rõ:

– Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự;

+ Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.

– Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

+ Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện như quy định nêu trên.

Như vậy, nội dung mới này được bổ sung trong Luật đất đai 2013 và văn bản hướng dẫn Luật khá đầy đủ, chi tiết. Quy định này sẽ góp phần chấn chỉnh và chuyên môn hóa các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Như vậy, Nếu doanh nghiệp của bạn đáp ứng các điều kiện trên, khi đó doanh nghiệp của bạn có thể thực hiện tư hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Dưới đây là phần so sánh điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước và sau khi bãi bỏ, đơn giản hóa.

Điều kiện đầu tư kinh doanh trước khi đơn giản hóa
Điều kiện của tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này
2. Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.
Điều kiện đầu tư kinh doanh sau khi đơn giản hóa
Điều kiện của tổ chức thưc hiện hoat động tư vấn lâp quy hoach, kế hoạch sử dụng đất
1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Có ít nhất 02 cá nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sừ dụng đất trong tổ chửc có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.
Văn bản quy định điều kiện đầu tư kinh doanh sau khi đơn giản hóa
– Điều 10 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
– Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP.