Tốc độ tối đa được chạy ở khu vực đông dân cư

Hiện tại, tôi có nghe bạn bè tôi nói về trường hợp xe ô tô chạy trong khu vực đông dân cư được tăng tốc độ tối đa thêm 10km/h từ ngày 1/3/2016. Tôi muốn được tư vấn về thông tin này có chính xác không? Nó được quy định như thế nào? Cụ thể ở văn bản pháp luật nào?

Khái niệm tốc độ tối đa được hiểu là tốc độ mà người tham gia giao thông (đi ô tô, xe máy…) được phép đi trong giới hạn cho phép của pháp luật. Như vậy, người tham gia giao thông không được vượt biển giới hạn về tốc độ cho phép – Hành vi vượt quá tốc độ bị coi là vi phạm pháp luật và căn cứ vào tốc độ đi so với tốc độ giới hạn sẽ là căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính.

Ví dụ: Trên một đoạn đường có biển cấm đi quá 60 km/giờ. Mà người tham gia giao thông đi với tốc độ 80 km/giờ. Thì người này vi phạm lỗi tốc độ vượt quá là 20 km/giờ. Căn cứ vào phương tiện họ đi là ô tô hoặc xe máy để xử phạt theo quy định.

Khái niệm khu dân cư được hiểu đơn giản là nơi sinh sống đông dân (quần thể các hộ gia đình sống tại một khu vực xác định). Thông thường ở đầu các đường vào khu dân cư sẽ có biển cảnh báo khu dân cư để người tham gia giao thông hạn chế tốc độ, chú ý quan sát để đảm bảo an toàn giao thông.

Theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Theo đó từ 15/10/2019, tốc độ tối đa cho phép của xe máy tại khu đông dân cư là 40 km/h.

Cụ thể căn cứ Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 quy định tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) như sau:

Loại xe cơ giới đường bộTốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lênĐường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.9080
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).8070
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).7060
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.6050

– Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 thì xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

– Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Các loại xe tương tự xe mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh, có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.

Tại Điều 6 Thông tư 31/2019 có quy định tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư như sau:

– Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì tốc độ tối đa cho phép là 60km/h.

– Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới tốc độ tối đa được cho phép là 50km/h.

Lưu ý: trừ các loại xe như: xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ. Đối với các loại xe này thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại thì có quy định mới về tốc độ tối đa đối với xe cơ giới (trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ) được phép tăng tốc độ tối đa thêm 10km/h khi chạy trong khu vực đông dân cư.