Tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới

Câu hỏi:

Tôi là Hoàng Văn Hải, tôi điều khiển xe tải 3,5 tấn. Khi lưu thông trên đường trong khu dân cư trên Đường hai chiều không có dải phân cách giữa, với tốc độ 50 km/h. Nhưng khi tôi đang lưu thông thì bị bên phía Cảnh sát giao thông bắn tốc độ và nói tôi quá tốc độ 10km/h và xử phạt lỗi này. Luật sư cho tôi hỏi cảnh sát giao thông nói tôi chạy quá tốc độ như vậy có đúng không? Mức xử phạt với lỗi vượt quá tốc độ từ 5 đến 10km/h là bao nhiêu?

 

Trả lời:

1. Tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư

Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường)

Căn cứ Điều 6,7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới đường bộ trong khu vực đông dân cư như sau:

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy đnh tạĐiều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đườnmột chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô ch nời đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bng 3,5 tn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Như vậy, trong khu vực đông dân cư, đối với Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa là 50km/h. Trong trường hợp của bạn, bạn lưu thông với tốc độ 50km/h là hoàn toàn phù hợp với quy định. Cảnh sát giao thông xử phạt bạn với lỗi chạy quá tốc độ 10km/h là trái với quy định của pháp luật. Để bảo vệ quyền lợi của mình bạn có thể khiếu nại lên Phòng cảnh sát giao thông nơi trực tiếp xử phạt để được giải quyết.

2. Mức xử phạt khi chạy quá tốc độ

Theo quy định Khoản 3 và Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

“3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h”.

Như vậy, Đối với trường hợp vượt quá tốc độ từ 10km/h đến 20km/h sẽ bị phạt từ3.000.000 đến 5.000.000