Thuận tình ly hôn

Nội dung bài viết:

Câu hỏi:

Hiện tại vợ chồng tôi không thể hòa hợp được nữa nên cả hai đi đến thống nhất là sẽ ly hôn. Ngày trước vợ chồng chúng tôi đang ký kết hôn tại Thanh Hóa nhưng hiện tại thì cả hai đang làm việc và cư trú tại Quảng Ngãi. Chúng tôi có hai đứa con và hiện tại có mua một căn nhà 510 triệu nhưng là do vay mượn mà trừ thẳng vào lương của tôi và hiện tại mới chỉ trả nợ được một ít (trả nợ trong vòng 7 năm). Xin hỏi Luật sư chúng tôi muốn nộp đơn ly hôn thì nộp ở đâu? Thủ tục và hồ sơ cần những gì? Khoảng bao lâu thì hồ sơ sẽ được thụ lý? Tài sản và trách nhiệm đối với hai đứa con của chúng tôi sẽ được giải quyết như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo như trường hợp của bạn đã chia sẻ với chúng tôi, xét thấy có ba vấn đề chính cần làm rõ như sau: Vấn đề về nộp đơn xin ly hôn ở đâu; Thủ tục, hồ sơ quy định như thế nào và khoảng bao lâu hồ sơ sẽ được thụ lý; Vấn đề tài sản và trách nhiệm đối với các con như thế nào.

 Thứ nhất: Về việc nộp đơn xin ly hôn ở đâu.

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mới có hiệu lực ban hành quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp Huyện như sau:

“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2.  Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

…..”

Như vậy, theo quy định này thì đối với những tranh chấp có liên quan đến hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp Huyện giải quyết. Do đó, anh chị cần nộp đơn xin ly hôn tới Tòa án nhân dân cấp Huyện để được thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Cùng với đó, căn cứ theo quy định tại điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thảm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì:

“2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

….”

Theo như quy định trên thì nếu hai bên thuận tình ly hôn thì việc nộp đơn xin ly hôn ở đâu sẽ căn cứ vào Tòa án nơi một trong các bên đang sinh sống hay cư trú. Do vậy, đối với trường hợp của anh chị cả hai người có thể thỏa thuận với nhau về chọn địa điểm nộp đơn lựa chọn Tòa án giải quyết, tuy nhiên do cả hai hiện đang sinh sống và làm việc ở Quảng Ngãi nên có thể thống nhất nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp Huyện tại Quảng Ngãi để yêu cầu giải quyết.

 Thứ hai: Về thủ tục, hồ sơ quy định như thế nào và bao lâu thì hồ sơ sẽ được thụ lý.

+Thủ tục tiến hành việc ly hôn

Căn cứ theo quy định của pháp luật thì thủ tục thuận tình ly hôn sẽ được tiến hành theo 5 bước như sau:

–  Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND nhân dân cấp Huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

–  Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người có yêu cầu;

–  Bước 3: Người có yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

–  Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

–  Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

+ Về hồ sơ bao gồm:

1.  Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

2.Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3.Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4.Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

5.Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Về thời gian thụ lý hồ sơ:

Căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án. Do đó, trong vòng 5 ngày thì hồ sơ của bạn gửi đến sẽ được thụ lý và tiến hành giải quyết.

Thứ ba: Vấn đề tài sản và trách nhiệm đối với các con như thế nào?

+ Xác định tài sản chung và riêng của vợ, chồng

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ, chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2.  Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3.  Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Và căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2.  Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy trong trường hợp của hai bạn thì việc xác định rõ tài sản chung – tài sản riêng là rất cần thiết, xác định được tài sản chung và riêng sẽ là căn cứ quan trọng góp phần phân định rõ trách nhiệm về tài sản của mỗi người đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp ly hôn.

+Nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn

Theo quy định của pháp luật thì việc giải quyết tài sản ly hôn của hai người sẽ được áp dụng dựa trên sự thỏa thuận của cả vợ và chồng, nếu không thể thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do vậy, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định như sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.”

-Đối với tài sản chung, tài sản riêng của hai vợ chồng sẽ căn cứ theo nguyên tắc sau đây để giải quyết:

Tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định rằng:

“ 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

2.  Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

3.  Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Trong trường hợp của hai bạn vì bạn cũng không đề cập cụ thể về tài sản chung và riêng của hai người nên đối với căn nhà 510 triệu, chúng tôi cho rằng đây là tài sản chung của hai người do đó sẽ được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp,…(Khoản 2 Điều 59). Mà theo như bạn đã trình bày trước đó thì căn nhà này vẫn đang trong tình trạng trả nợ dần, theo đó nghĩa vụ trả nợ sẽ được chia đôi cho cả vợ và chồng.

+Về trách nhiệm đối với các con

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2.  Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3.  Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Như vậy, căn cứ theo quy định này thì sau khi ly hôn hai bạn vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục con của mình. Theo đó, việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi con thì sẽ do hai bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết. Luật cũng có quy định rằng người mẹ có quyền nuôi con khi con dưới 36 tháng tuổi để đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất của con (trừ trường hợp hai bạn có sự thỏa thuận khác hoặc người mẹ không đáp ứng được những điều kiện cần thiết).

Tóm lại, với những quy định của pháp luật đã đưa ra, căn cứ vào trường hợp cụ thể cùa hai bạn thì việc thuận tình ly hôn của hai bạn sẽ do Tòa án nhân dân cấp Huyện giải quyết do đó hai bạn cần gửi đơn và hồ sơ kèm theo tới Tòa án nhân dân cấp Huyện để được thụ lý và giải quyết. Trong mọi trường hợp, chia tài sản hay trách nhiệm đối với các con luật đưa ra điều tôn trọng sự thỏa thuận của hai bên do vậy hai bạn cần có sự thống nhất ý chí và đưa ra được những ý kiến chung phù hợp nhất nhằm đảm bảo nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận này, góp phần để tiến trình giải quyết được nhanh chóng hơn, tránh được những tranh chấp không đáng có xảy ra.