Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh Thẩm Mỹ Viện

Muốn kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ phải có giấy phép đăng ký kinh doanh thẩm mỹ viện. ACC là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thẩm mỹ viện. Mời các bạn tham khảo.

1. Loại hình kinh doanh thẩm mỹ viện

  • Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa (có bao gồm chuyên khoa thẩm mỹ)/Bệnh viện chuyên khoa thẩm mỹ
  • Phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ
  • Phòng khám đa khoa (có bao gồm chuyên khoa thẩm mỹ)
  • Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ

2. Điều kiện chung để kinh doanh thẩm mỹ viện

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập theo quy định của pháp luật với ngành nghề kinh doanh phù hợp.
  • Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp trong trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc loại hình bắt buộc phải có giấy phép hoạt động theo quy định.
  • Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: Sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho các loại hình kinh doanh thẩm mỹ

a. Điều kiện kinh doanh cơ sở dịch vụ thẩm mỹ

  • Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ chỉ được thực hiện các hoạt động xăm, phun, thêu trên da, không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Cơ sở vật chất:
  • Có địa điểm cố định;
  • Bảo đảm các điều kiện vệ sinh.
  • Thiết bị:

Có đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư phù hợp với phạm vi hoạt động của cơ sở và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

  • Nhân sự:

Người thực hiện xăm, phun, thêu trên da không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề về phun, xăm, thêu trên da do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp.

  • Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không thuộc loại hình phải có giấy phép hoạt động nhưng phải có văn bản thông báo đủ điều kiện trên gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở để quản lý trước khi hoạt động ít nhất 10 ngày. Văn bản thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP.
  • Các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm chỉ được thực hiện tại bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa

Cơ sở kinh doanh thẩm mỹ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định của Nghị định 109/2016/NĐ-CP về:

  • Quy mô (đối với bệnh viện, phòng khám đa khoa)
  • Cơ sở vật chất
  • Thiết bị y tế
  • Tổ chức (đối với bệnh viện)
  • Nhân sự

4. Thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thẩm mỹ viện

Bước 1: Thành lập cơ sở kinh doanh thẩm mỹ viện

Bước 2: Xin Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
  • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
  • Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
  • Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện nhà nước thực hiện theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; đối với bệnh viện tư nhân thực hiện theo Mẫu 03 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện;
  • Bản sao hợp lệ hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện, nhà hộ sinh không có phương tiện vận chuyển cấp cứu ngoài cơ sở;
  • Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
  • Đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh: Bản sao hợp lệ hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện. Trong trường hợp có cung cấp dịch vụ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài cần có bản sao hợp lệ hợp đồng vận chuyển người bệnh với công ty dịch vụ hàng không.

Quy trình thực hiện:

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được lập thành 01 bộ và gửi tới cơ quan có thẩm quyền.
  • Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) thực hiện như sau:
  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến), cơ quan tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét để cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động trong thời hạn 60 ngày đối với bệnh viện; 45 ngày đối với các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  • Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
  • Bộ trưởng Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc thuộc các bộ khác, trừ trường hợp tại Khoản 2, Khoản3 Điều 45 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đó đặt trụ sở trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động.
  • Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 45 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ sở đó đặt trụ sở trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động.

Bước 3: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở thẩm mỹ sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người.

5. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

  • Kiểm tra và lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của khách trong hồ sơ, gồm một trong các loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với khách hàng từ đủ 14 tuổi trở lên; Giấy khai sinh đối với khách hàng là trẻ em chưa đủ 14 tuổi.
  • Đối với khách hàng từ đủ 14 tuổi trở lên, trường hợp thực hiện phẫu thuật để làm thay đổi đặc điểm trên khuôn mặt thì cơ sở kinh doanh có trách nhiệm chụp ảnh chân dung của khách trước khi phẫu thuật và sau khi hoàn thành việc phẫu thuật, kích thước 4×6 cm lưu trong hồ sơ phẫu thuật của khách.
  • Hàng quý cơ sở kinh doanh phải có báo cáo, kèm theo bản sao giấy tờ tùy thân và ảnh của khách hàng thuộc hai trường hợp nêu trên gửi cho cơ quan Công an có thẩm quyền.

6. Dịch vụ của ACC

  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc về điều kiện kinh doanh thẩm mỹ viện.
  • Hướng dẫn và tư vấn về trình tự, thủ tục xin giấy phép hoạt động đối với thẩm mỹ viện.
  • Soạn thảo hoàn tất các hồ sơ trong quá trình xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thẩm mỹ viện.
  • Nhận ủy quyền của doanh nghiệp để thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh thẩm mỹ viện.
  • Bàn giao giấy phép đăng ký kinh doanh ngay khi có kết quả.
  • Dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thẩm mỹ viện.
  • Tư vấn, thực hiện thủ tục về thuế, kế toán sau khi thành lập cơ sở kinh doanh.

Bài viết đã cung cấp những nội dung quan trọng liên quan đến thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thẩm mỹ viện . Nếu cần tư vấn thêm hoặc cần được giải đáp các băn khoăn liên quan đến chủ đề này, hãy liên hệ với chung tôi để được hỗ trợ.

Viết một bình luận