Thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân

Nhu cầu kinh doanh nhỏ lẻ rất phổ biến. Vậy giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân được quy định thế nào? Khi nào phải đăng ký? Cùng ACC giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây.

1. Tại sao gọi là giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân?

Thông thường chúng ta hay nghe đến giấy phép kinh doanh rượu hay giấy phép kinh doanh ăn uống,… mà ít khi nghe đến giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân.

Giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân được hiểu là việc cấp giấy để cho phép hộ kinh doanh cá thể được phép kinh doanh một cách hợp pháp. 

Theo quy định pháp luật, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Nhiều cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ quyết định thành lập hộ kin doanh bởi sẽ tránh đượcđợc các thủ tục rườm rà, không phải khai thuế hàng tháng, chế độ chứng từ sổ sách đơn giản hơn rất nhiều so với doanh nghiệp; được áp dụng chế độ thuế khoán; có quy mô gọn nhẹ.

Như vậy, giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân là tên gọi tắt của giấy phép đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.

2. Ai phải có giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân?

Khi nào phải xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân là thắc mắc chung của nhiều người và thậm chí là nỗi lo lắng khi kinh doanh mà không biết mình có tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật hay chưa.

Căn cứ quy định tại khoản 1, 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh như sau:

“1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

Theo đó, các cá nhân thuộc một trong các đối tượng nêu trên sẽ không phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và sẽ không có giấy phép đăng ký kinh doanh. Còn với cá nhân không thuộc các trường hợp trên sẽ bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định. 

Trường hợp không tiến hành đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau:

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
  2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Như vậy, cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh và không thuộc trường hợp không phải đăng ký như đã phân tích trên thì sẽ đều phải tuân thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cá nhân. 

Hy vọng với những chia sẻ ở trên, ACC đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn đối tượng phải xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC theo Hotline hoặc để lại thông tin để được các chuyên viên của chúng tôi chủ động liên hệ tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất.