Thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội mới nhất

Giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp nào? Thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội? Cùng ACC tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Các trường hợp người lao động cần giám định mức suy giảm khả năng lao động

Vấn đề suy giảm khả năng lao động là một trong những vấn đề được người lao động quan tâm trong thời gian gần đây vì liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Theo quy định thì người lao động tiến hành thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội sau đây:

Trường hợp giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động bị tai nạn lao động khi làm việc và suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên trong các trường hợp sau:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
  • Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Khi thuộc vào trường hợp này thì người lao động sẽ tiến hành thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội mà cụ thể ở đây là chế độ tai nạn lao động.

Trường hợp giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo quy định hiện nay, để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi người lao động bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại và suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Khi có đủ cả hai điều kiện này thì người lao động cũng cần tiến hành giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Người lao động quy khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

– Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Riêng đối với người lao động trong quân đội, công an khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Trường hợp giám định mức suy giảm khả năng lao động để thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng khi người lao động đó chết

Thân nhân của người lao động chết nhưng đã tham gia bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc đang hưởng lương hưu, hoặc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Thân nhân của người lao động trong các trường hợp trên là con, vợ,  cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng mà suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, tức là khả năng có thể lao động làm ra của cải là rất thấp và hầu như không còn, khó để tự nuôi sống bản thân thì sẽ được hưởng chế độ tuất ủa bảo hiểm xã hội.

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội

2. Thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội

2.1. Hồ sơ 

a) Trường hợp tai nạn lao động

Hồ sơ khám giám định lần đầu do tai nạn lao động:

  • Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người bị tai nạn lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám giám định đối với người lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Biên bản Điều tra tai nạn lao động;
  • Giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.
  • Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.

b) Trường hợp bệnh nghề nghiệp

Hồ sơ khám giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp:

  • Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người được giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám giám định của người lao động với trường hợp người lao động không còn làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh, bao gồm cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng và người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
  •  Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp;
  • Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp (nếu có).
  • Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.

c) Trường hợp giám định để thực hiện chế độ hưu trí

– Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc Giấy đề nghị khám giám định đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng;

– Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, Sổ khám bệnh, bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;

– Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.

d) Trường hợp giám định để thực hiện chế độ tử tuất

– Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu;

– Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, Sổ khám bệnh, Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động đối với người đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;

– Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.

2.2.  Trình tự thực hiện

Trình tự thực hiện giám định mức suy giảm khả năng lao động được tiến hành đơn giản qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như đã phân tích ở trên. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giám định mức suy giảm khả năng lao động cho những người lao động bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở của mình.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh nơi mình đặt trụ sở chính.

Hy vọng với những chia sẻ ở trên, ACC đã giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn thủ tục trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC theo Hotline hoặc để lại thông tin để được các chuyên viên của chúng tôi chủ động liên hệ tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất.

Viết một bình luận