Thủ tục phân chia tài sản chung là đất đai

Hiện tại tôi và em gái tôi cùng với bà dì (vợ 2 của bố) cùng sở hữu chung một mảnh đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sang tên cho 3 người chúng tôi (tài sản bố tôi đã mất để lại). Hiện tại tôi muốn được phân chia phần tài sản chung này.

 

Hiện nay, căn nhà đã được đăng ký sang tên cho bạn, em gái bạn và người vợ thứ hai của bố bạn nên việc phân chia căn nhà do ba người tự thỏa thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Để phân chia tài sản chung là đất đai, trước hết ba người là bạn, em gái bạn và người vợ thứ hai của bố bạn phải thỏa thuận xác định rõ phần của từng người, có thể phân chia nhà (nếu việc phân chia nhà đủ điều kiện và có thể phân chia được theo quy định của pháp luật); hoặc phân chia theo giá trị bằng tiền của mảnh đất. Thủ tục được thực hiện như sau:

Thứ nhất: Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung.

Tại Điều 42 Luật công chứng năm 2014 có quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”.

Như vậy, bạn có thể đến bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản để yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung. Bạn nộp hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các giấy tờ sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

– Bản sao giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú phô tô công chứng, chứng thực) của bạn, em gái bạn và vợ 2 của bố bạn;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao công chứng, chứng thực);

– Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung (nếu có);

– Bản sao giấy tờ khác.

Thứ hai: Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất

Sau khi công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, các bên có trách nhiệm thực hiện theo những cam kết đã thỏa thuận trong văn bản. Người được hưởng quyền sử dụng đất sẽ có quyền đăng ký sang tên quyền sử dụng đất ở tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ đăng ký sang tên:

– Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

– Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú của bạn, em gái bạn và vợ 2 của bố (bản sao có công chứng, chứng thực).

Như vậy, nếu như cả 3 bên thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung được phân chia thành từng phần như thế nào, ai nhận tiền, ai nhận toàn bộ đất, hay là phân chia nhà thành 3 phần để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (phụ thuộc vào diện tích) riêng thì tiến hành thủ tục đăng ký sang tên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi cho câu hỏi của bạn. Trân trọng./.