Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn

Nội dung bài viết:

Câu hỏi:

Em có nộp đơn ly hôn rồi, nhưng tòa án không đồng ý cho ly hôn vì vợ em không đồng ý ly hôn. Tòa án bác bỏ đơn ly hôn của em với lý do là tòa thấy tình cảm vợ chồng chưa trầm trọng đến mức phải ly hôn. Vợ em cô ấy tình nghi rằng em có bạn gái, nhưng thật sự là không có. Vợ em đi kể cho mọi người xung quanh biết về chuyện của em và làm cho em mặc cảm khi gặp mọi người. Rồi hai vợ chồng cãi nhau, em có đánh cô ấy một lần, sau đó cô ấy dẫn con về nhà mẹ ruột sống. Sống được một tháng thì mẹ ruột em lên trên đó đón cô ấy về. Nhưng sau khi về, hai vợ chồng không ai nói với ai câu nào hết. Em cảm thấy giữa chúng em không còn tình cảm nên viết đơn xin ly hôn ra tòa. Từ khi tòa ra đưa ra quyết định đến nay đã 3 ngày mà vợ em cũng không nói chuyện với em nữa. Em cảm thấy không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này nữa, nhưng tòa lại ra quyết định như vậy.

Trả lời:

Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn của Tòa án

Trường hợp của bạn, do có một số hiểu nhầm dẫn tới những mâu thuẫn giữa vợ chồng, và hiện nay bạn cảm thấy cuộc sống vợ chồng không hòa hợp nên muốn ly hôn. Tuy nhiên, khi viết đơn ly hôn trình ra tòa thì tòa không đồng ý với lý do là vợ bạn không đồng ý. Việc tòa ra quyết định như vậy là không đúng với quy định của pháp luật.

Cụ thể, tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi“.

Do đó, trường hợp bạn muốn đơn phương ly hôn, mà vợ bạn không đồng ý, không ký vào đơn ly hôn thì bạn vẫn có thể làm đơn ly hôn được. Tòa án không thể lấy lý do vợ bạn không đồng ý ly hôn để không giải quyết ly hôn cho bạn được.

Về thủ tục đơn phương ly hôn được thực hiện như sau:

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn với đầy đủ các giấy tờ sau:

+) Đơn xin ly hôn: Có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

– Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

– Về con chung (nếu có):  Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

– Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? Có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

– Về nợ chung: Có nợ ai không? Có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

+) Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có);

+) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu có chứng thực của hai vợ chồng.

+) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

+) Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy đăng ký xe…

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn đem nộp tại Tòa án nhân dân quận /huyện nơi vợ bạn đang cư trú.

Sau đó, căn cứ vào hồ sơ ly hôn của bạn, Tòa án sẽ xem xét và giải quyết đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật theo trình tự khuyến khích hòa giải tại cơ sở, nếu hòa giải không thành thì Tòa sẽ thụ lý đơn ly hôn, và tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, thì Tòa sẽ giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật. Các trình tự này, được quy định cụ thể tại điều 52, điều 53, điều 54, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở”.

“Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.

“Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”.

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Tóm lại, trường hợp của bạn nếu bạn có lý do chính đáng và yêu cầu đơn phương ly hôn thì Tòa án sẽ căn cứ vào đó để giải quyết ly hôn cho bạn theo quy định của pháp luật.

Viết một bình luận