Thành lập doanh nghiệp gắn với cấp GCN đầu tư thuộc diện đăng ký đầu tư

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
– Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020.
– Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
– Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ:

– Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (bản gốc, theo mẫu);
– Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản gốc); Bản sao hợp lệ quyết định thành lập doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (các giấy tờ trên phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đăng ký không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đối với nhà đầu tư nước ngoài);
– Văn bản uỷ quyền (bản gốc) kèm theo bản sao bản chụp giấy CMND/hộ chiếu của cá nhân kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ nêu trên của người đại diện;
– Báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc bảng cân đối tài sản của năm gần nhất đã được kiểm toán (đối với tổ chức), văn bản xác nhận số dư tài khoản (đối với cá nhân).
– Giấy tờ liên quan đến địa điểm, diện tích đất dự kiến thực hiện dự án (bản sao công chứng).

* Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan:

– Dự thảo điều lệ Công ty;
– Danh sách thành viên (công ty TNHH, Công ty hợp danh), Kèm theo các giấy tờ khác: hộ chiếu, Chứng minh thư nhân dân và cấc giấy tờ hợp pháp khác;
– Danh sách cổ đông sáng lập (Công ty Cổ phần). Kèm theo các giấy tờ khác: hộ chiếu, Chứng minh thư nhân dân và cấc giấy tờ hợp pháp khác;
– Văn bản xác định vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

3. Cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết:

– Cơ quan gải quyết: Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất
– Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc