Quyết định 96/QĐ-BXD năm 2022 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 26/NQ-CP về Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 96/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26/NQ-CP NGÀY 05/3/2020 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ TÁM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Chương trình hành động của Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biến Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ giao Bộ Xây dựng tại Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020; và các nhiệm vụ, giải pháp Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng giao các đơn vị triển khai thực hiện Chương trình hành động kể trên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Các Thứ trưởng BXD;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
;
– BXD: HTKT
; KTXD; QHKT; TTTT; PC;
KHCN; KHTC; QLN&TTBĐS; HTQT;
TCCB; TTBXD; VP; Viện: QHĐT&NT;
KTQG; KTXD; KHXD; Học viện CBQLXD&ĐT;
– Lưu: VT, PTĐT.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Nghị

 

KẾ HOẠCH

CỦA BỘ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 26/NQ-CP NGÀY 05/3/2020 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW NGÀY 22/10/2018 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ TÁM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-BXD ngày 04/3/2022)

Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao triển khai Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

– Thực hiện nhiệm vụ được giao tại điểm 15, khoản I mục C của Nghị quyết số 26/NQ-CP của Chính phủ: “Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chính phủ, Thủ tướng chính phủ các chiến lược, kế hoạch phát triển đô thị ven biển, khu đô thị sinh thái ven biển gắn với hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh; thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật ven biển”.

– Thực hiện nhiệm vụ được giao tại điểm 9, Khoản II, Mục C tại Phụ lục Danh mục các đề án, dự án, nhiệm vụ triển khai kế hoạch tổng thể đến năm 2030 và kế hoạch 5 năm đến năm 2025 Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ: “Xây dựng Đề án xây dựng, phát triển một số đô thị, khu đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh, thông minh gắn với phát triển du lịch bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu” và triển khai thí điểm”.

2. Yêu cầu

– Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển đô thị ven biển, khu đô thị sinh thái ven biển gắn với hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh; thực hiện tốt hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật cho các đô thị ven biển.

– Xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ, Đề án được giao có nội dung phù hợp với quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp nêu trong Nghị quyết số 26/NQ-CP ; hoàn thành đúng thời hạn được giao trong Nghị quyết số 26/NQ-CP .

– Đề cao trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ, chú trọng đến hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ giao Bộ Xây dựng.

II. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ VÀ PHÂN CÔNG THEO CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2021-2025

1. Cục Phát triển đô thị

– Chủ trì phối hợp với Vụ quy hoạch kiến trúc, Cục Hạ tầng kỹ thuật, các Viện trực thuộc Bộ và các đơn vị nghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai các chiến lược phát triển đô thị quốc gia và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: (i) Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, nêu rõ nội dung định hướng, kế hoạch phát triển đô thị ven biển, khu đô thị sinh thái ven biển gắn với các trung tâm, kinh tế biển mạnh; (ii) Đề án xây dựng, phát triển một số đô thị, khu đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh, thông minh gắn với phát triển du lịch bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến năm 2025.

2. Vụ Quy hoạch – Kiến trúc:

– Chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan, các tỉnh ven biển tổ chức lập quy hoạch đô thị ven biển; Quy hoạch xây dựng các khu đô thị sinh thái ven biển gắn với hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh; Phối hợp, hướng dẫn các các địa phương ven biển trong công tác lập quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn khu vực ven biển;

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến năm 2025.

– Phối hợp Cục phát triển đô thị xây dựng “Đề án xây dựng, phát triển một số đô thị, khu đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh, thông minh gắn với phát triển du lịch bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu”.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến năm 2025.

3. Cục Hạ tầng kỹ thuật

– Chủ trì, phối hợp với: Vụ Pháp chế rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách thực hiện tốt hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng cho các đô thị ven biển; Cục Kinh tế nghiên cứu, xây dựng quy định về định mức, quản lý chi phí dự án đầu tư hạ tầng đô thị ven biển.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến năm 2025.

– Chủ trì xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cho các đô thị ven biển, hải đảo để phối hợp Cục phát triển đô thị xây dựng “Đề án xây dựng, phát triển một số đô thị, khu đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh, thông minh gắn với phát triển du lịch bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu”.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến năm 2025.

4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:

– Bố trí kinh phí nghiên cứu khoa học để các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Bộ Xây dựng được giao thực hiện;

– Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ và đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành xây dựng và ban hành tiêu chuẩn phục vụ phát triển đô thị ven biển thông minh bền vững tại Việt Nam đối với ngành Xây dựng. Tổ chức thực hiện; thúc đẩy nghiên cứu khoa học, công nghệ phát triển đô thị ven biển thông minh bền vững.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến năm 2025.

5. Vụ Kế hoạch tài chính

– Bố trí kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để để các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Bộ Xây dựng được giao thực hiện.

– Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch và bố trí kinh phí cho các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án, chương trình phát triển đô thị ven biển.

Thời hạn: hàng năm đến năm 2025.

6. Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các địa phương để xây dựng, lồng ghép nội dung đào tạo về phát triển đô thị ven biển vào các chương trình đào tạo bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và chuyên viên đáp ứng phát triển đô thị ven bin bền vững.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến 2025

7. Vụ Hợp tác quốc tế

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tích cực thúc đẩy hợp tác quốc tế về phát triển đô thị ven biển bền vững.

Thời hạn: Hằng năm đến năm 2025.

8. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và các các Viện trực thuộc Bộ Xây dựng

– Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia phối hợp với các Viện trực thuộc Bộ Xây dựng nghiên cứu, xây dựng: Đề án xây dựng, phát triển một số đô thị, khu đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái, tăng trưởng xanh, thông minh gắn với phát triển du lịch bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; phối hợp Cục Phát triển đô thị xây dựng tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt Đề án.

Thời hạn hoàn thành: 2025.

9. Văn phòng Bộ

Chủ trì, phối hợp với Trung tâm thông tin, các đơn vị liên quan thuộc Bộ thực hiện công tác truyền thông, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững biển, đảo Việt Nam.

Thời hạn thực hiện: Hằng năm đến 2025.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:

– Xây dựng Kế hoạch cụ thể của đơn vị đtriển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng, bảo đảm thực hiện kịp thời và hiệu quả; trong đó, phân công rõ nhiệm vụ cho lãnh đạo và chuyên viên chịu trách nhiệm thực hiện đối với từng nhiệm vụ cụ thể của đơn vị được phân công.

– Chủ động lập kế hoạch và đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế theo quy định hiện hành và huy động các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

– Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch.

– Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 31/10) tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân công, gửi Cục Phát triển đô thị để tổng hợp.

– Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

2. Cục Phát triển đô thị:

– Trước ngày 31/8 hàng năm, gửi văn bản của Bộ Xây dựng đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ lập báo cáo tình hình thực hiện theo mẫu báo cáo chung.

– Chủ trì, phối hợp với các đơn vị được phân công theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ của các đơn vị thuộc Bộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

– Tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất khi cần thiết về tình hình tổ chức thực hiện quyết định này, kịp thời đề xuất kiến nghị xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.