Quyết định 362/QĐ-TTg năm 2022 về chủ trương đầu tư dự án Khu công nghiệp Đồng Vàng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
362/QĐ-TTg

Hà Nội,
ngày 18 tháng 3 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VÀNG TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH
THANH HÓA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19
tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11
năm 2014 và Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng
11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày
22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu
kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng
Chính phủ tại công văn số 1094/VPCP-CN ngày 19 tháng 02 năm 2022 của Văn phòng
Chính phủ về chủ trương đầu tư dự án và chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
để thực hiện dự án khu công nghiệp Đồng Vàng tại khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hóa;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
tại công văn số 6730/BKHĐT-QLKKT ngày 04 tháng 10 năm 2021 về chủ trương đầu tư
dự án khu công nghiệp Đồng Vàng tại khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa và Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 744/BNN-TCLN ngày 28 tháng
01 năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện dự án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư dự án khu công nghiệp Đồng Vàng
tại khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Nhà đầu tư: Tổng Công ty đầu tư xây dựng
và thương mại Anh Phát – CTCP.

2. Tên dự án: khu công nghiệp Đồng Vàng tại
khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Mục tiêu dự án: đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

4. Quy mô diện tích sử dụng đất của dự án:
491,9 ha.

5. Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Trường,
xã Phú Lâm và xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (thuộc một phần phân
khu công nghiệp số 15 – khu kinh tế Nghi Sơn).

Tại địa điểm thực hiện dự án, diện tích rừng
được chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án: 282,29 ha rừng
thuộc quy hoạch rừng sản xuất tại xã Tân Trường, xã Phú Lâm và xã Tùng Lâm, thị
xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

6. Tổng vốn đầu tư của dự án:
2.400.222.628.000 đồng, trong đó vốn góp của Nhà đầu tư là 430.222.628.000 đồng.

7. Tiến độ thực hiện dự án: không quá 48
tháng kể từ ngày được Nhà nước bàn giao đất.

Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm
chỉ đạo Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
hướng dẫn Nhà đầu tư cụ thể tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014.

8. Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ
ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

9. Ưu đãi đầu tư: thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.

10. Điều kiện đối với Nhà đầu tư thực hiện dự
án:

– Chỉ được thực hiện dự án sau khi thực hiện
việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng sản xuất sang mục đích
khác theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, pháp
luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên
quan và dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.

– Giữ nguyên hiện trạng toàn bộ đất rừng tự
nhiên trong khu vực thực hiện dự án và không tính phần diện tích này vào phần
diện tích đất cây xanh của dự án.

– Nhà đầu tư có trách nhiệm ký quỹ để đảm bảo
thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư; thực hiện nghĩa vụ về
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản
4 Điều 19 Luật Lâm nghiệp
; nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng
lúa theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng đất
trồng lúa.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các bộ có liên quan

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về những
nội dung được giao thẩm định theo quy định tại khoản 6 Điều 33
Luật Đầu tư năm 2014
.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

– Chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định,
tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, số liệu và các nội dung
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án.

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục
đích sử dụng diện tích rừng để thực hiện dự án theo đúng Chỉ thị số 13-CT/TW
ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và quy định của pháp luật hiện
hành.

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện kiểm tra,
giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng diện tích rừng để thực hiện dự
án theo đúng Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa

a) Đảm bảo tính chính xác của thông tin, số
liệu báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải trình và thẩm định theo quy định của
pháp luật; tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành; thực hiện dự án phù hợp với các
quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đảm bảo điều kiện về tỷ lệ lấp đầy của các
khu công nghiệp đã thành lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tại thời điểm trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.

c) Tổ chức thực hiện thu hồi đất, đền bù, giải
phóng mặt bằng, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Đảm bảo không có tranh chấp, khiếu kiện về quyền
sử dụng địa điểm thực hiện dự án. Kiểm tra, xác định việc Nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai tại thời điểm thực hiện dự án.

Trường hợp khu đất dự kiến thực hiện dự án có
tài sản công thì phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công, đảm bảo không thất thoát tài sản của Nhà nước.

Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều
19 Luật Lâm nghiệp
.

Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng
hiệu quả đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy
định tại Điều 134 Luật Đất đai.

d) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan cập nhật
vị trí và quy mô diện tích sử dụng đất của khu công nghiệp Đồng Vàng thuộc một
phần phân khu công nghiệp số 15 – khu kinh tế Nghi Sơn vào quy hoạch tỉnh Thanh
Hóa thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm 2021 – 2025, quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 – 2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quy hoạch và quy định khác
của pháp luật có liên quan.

đ) Tổ chức thực hiện chuyển mục đích sử dụng
rừng để thực hiện dự án

– Chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát, kiểm tra
kỹ, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng; rà soát nhu cầu
thực tế, xác định vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng, đảm bảo thống
nhất giữa hồ sơ và thực địa, phù hợp với chỉ tiêu đất rừng đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện nghiêm nghĩa vụ chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 4 Điều 19
Luật Lâm nghiệp
; rà soát, bổ sung vào Quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất
05 năm 2021 -2025 của tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để triển khai dự
án, đúng quy định của pháp luật; việc quyết định và tổ chức chuyển mục đích sử
dụng rừng nêu tại khoản 4 Điều 1 Quyết định này chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng
đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19, Điều 23 Luật Lâm
nghiệp
, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có liên quan của địa phương được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
quy hoạch và quy định của pháp luật có liên quan;

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu
trách nhiệm về việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đảm bảo công khai, minh bạch,
sử dụng rừng, đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật,
không làm thất thoát tài sản, ngân sách nhà nước, tham nhũng và gây khiếu kiện,
gây mất trật tự xã hội;

– Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa về việc đề xuất chủ trương và tổ chức thực hiện chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án.

e) Chịu trách nhiệm đảm bảo việc chuyển mục
đích sử dụng đất trồng rừng sản xuất, đất trồng lúa trong chỉ tiêu chuyển mục
đích sử dụng đất trồng rừng, đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp được Chính
phủ cho phép tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018.

g) Chỉ đạo Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn
và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan liên quan:

– Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án,
trong đó có việc góp đủ vốn và đúng thời hạn của Nhà đầu tư để thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên
quan.

– Yêu cầu Nhà đầu tư trong quá trình triển
khai dự án nếu phát hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường thì phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải
quyết theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

– Phối hợp với Nhà đầu tư thực hiện phương án
đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định; thực hiện các giải pháp liên quan đến
đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có phương án
xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động; hỗ trợ
việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất; thực hiện thu hồi đất phù
hợp với tiến độ thực hiện dự án và thu hút đầu tư để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng
đến người dân bị thu hồi đất.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa,
nhà đầu tư quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

Như Điều 3;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Công
Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng,
Tài chính;
– Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
– Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, CN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Văn Thành