Quy định về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội

Câu hỏi:

Bố tôi làm việc tại công ty Thép miền nam được 10 năm (2/1990- 5/2000). Vì một số lý do cá nhân nên bố tôi phải nghỉ việc 2 năm. Sau đó bố tôi làm việc cho một doanh nghiệp thép tư nhân từ 7/2002- 5/2005 và không tham gia bảo hiểm xã hội. Tháng 7/2005, bố tôi được nhận vào làm việc chính thức tại một chi nhánh mới mở của công ty Thép miền nam và tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội cho đến nay. Luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp của bố tôi có được tính là tham gia bảo hiểm xã hội liên tục không? Và thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính như thế nào?

 

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất: Về việc tham gia bảo hiểm xã hội liên tục:

–  Theo Khoản 5 Điều 3  Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng…”

–  Căn cứ vào quy định trên, bố bạn đã có khoảng thời gian ngừng tham gia bảo hiểm xã hội. Do đó, bố bạn không được tính là tham gia bảo hiểm xã hội liên tục.

Thứ hai: Về cách tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội:

–  Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

–  Căn cứ vào quy định trên, thời gian đóng bảo hiểm của bố bạn được tính như sau: là thời gian từ tháng 2/1990- 5/2000 cộng với khoảng thời gian từ tháng 7/2005 cho đến khi bố bạn ngừng đóng. Những khoảng thời gian khác do bố bạn không tham gia đóng bảo hiểm xã hội nên không được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Cách xác định tiền lương tháng tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT

Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) quy định mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Như vậy, việc tính đóng BHXH bắt buộc và BHYT sẽ được căn cứ theo cùng một mức tiền.

Khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bao gồm những khoản sau đây:

– Mức lương;

– Phụ cấp lương;

– Các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2021

Theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quy định như sau:

– Với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

– Với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

– Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

– Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Hiện nay, lương tối thiểu vùng năm 2021 đã được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo phương án chưa tăng lương tối thiểu vùng năm 2021 như kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Tiền lương Quốc gia; tức mức lương sẽ được thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Như vậy, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu dự kiến năm 2021 sẽ là (đơn vị: đồng/tháng):

VùngNgười làm việc trong điều kiện bình thườngNgười đã qua học nghề, đào tạo nghềNgười làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmNgười làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Công việc giản đơnCông việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghềCông việc giản đơnCông việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng I4.420.0004.729.4004.641.0004.965.8704.729.4005.060.458
Vùng II3.920.0004.194.4004.116.0004.404.1204.194.4004.488.008
Vùng III3.430.0003.670.1003.601.5003.853.6053.670.1003.927.007
Vùng IV3.070.0003.284.9003.223.5003.449.1453.284.9003.514.843

Mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa năm 2021

Mức lương đóng BHXH tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo Nghị quyết Nghị quyết 128/2020/QH14 thì Quốc hội đã quyết nghị nội dung chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở trong năm 2021.

Như vậy, mức lương tháng cao nhất để tính mức đóng BHXH bắt buộc = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.