Quy định về bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh

Để tính các loại thuế, phí, tiền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất,… trên đại bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong nhiều trường hợp thì phải dựa trên quy định về bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh

1. Thẩm quyền ban hành bảng giá đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ban hành bảng giá đất của địa phương mình.

2. Quy trình ban hành bảng giá đất

Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.

Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Ý nghĩa của bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  •  Xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
  • Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

3. Quy định về bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024 được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020.

Bảng giá đất được quy định theo từng loại đất như sau:

  • Bảng giá các loại đất nông nghiệp: quy định theo từng khu vực quận huyện và vị trí đất tiếp giáp cụ thể. Bảng giá các loại đất nộng nghiệp bao gồm:
  • Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
  • Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
  • Bảng giá đất rừng sản xuất.
  • Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
  • Bảng giá đất làm muối.
  • Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất.
  • Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp: đất phi nông nghiệp phân tùy theo loại đô thị và vị trí đất. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
  • Bảng giá đất ở.
  • Đất thương mại, dịch vụ
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
  • Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
  • Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
  • Đối với đất trong Khu Công nghệ cao.
  • Các loại đất phi nông nghiệp còn lại.
  • Đối với các loại đất khác, bao gồm:
  • Các loại đất nông nghiệp khác.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
  • Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  • Đối với đất chưa sử dụng.

Bài viết trên tổng quát nội dung quy định về bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh. Để xem bảng giá đất và giá đất cụ thể trên địa bàn, các bạn có thể tham khảo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Viết một bình luận