Quy Định Về Bảng Giá Đất Đà Nẵng.

Để tính các loại thuế, phí, tiền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất,… trên đại bàn Thành phố Đà Nẵng trong nhiều trường hợp thì phải dựa trên quy định về bảng giá đất Đà Nẵng.

Thẩm quyền ban hành bảng giá đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ban hành bảng giá đất của địa phương mình.

Quy trình ban hành bảng giá đất

Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.

Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Ý nghĩa của bảng giá đất Đà Nẵng

Bảng giá đất theo quy định về bảng giá đất Đà Nẵng được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:

Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyển sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

Quy định về bảng giá đất Đà Nẵng

Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 được Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành thông qua Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/04/2020.

Bảng giá đất được quy định theo các loại đất như sau:

  • Bảng giá đất tại đô thị: xác định giá đất dựa trên vị trí đất (theo tên đường), hệ số khoảng cách, hệ số che khuất. Bảng giá đất tại đô thị được phân chia thành 03 loại: giá đất ở, giá đất thương mại – dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Bảng giá đất tại nông thôn: xác định theo vị trí đất (ven đường bê tông hoặc đường nhựa), hệ số khoảng cách. Bảng giá đất tại nông thôn được phân chia thành 03 loại: giá đất ở, giá đất thương mại – dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Giá đất đối với các đường chưa đặt tên trong khu dân cư: phân theo địa bàn khu dân cư, chiều rộng của lòng đường, bao gồm: giá đất ở, giá đất thương mại – dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn.
  • Giá đất khu công nghệ cao.
  • Giá đất tại các Khu công nghiệp.
  • Giá đất nông nghiệp.
  • Giá đất sử dụng vào các công trình khác.
  • Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
  • Đối với đất chưa sử dụng.

Bài viết trên tổng quát nội dung quy định về bảng giá đất Đà Nẵng. Để xem bảng giá đất và giá đất cụ thể trên địa bàn, các bạn có thể tham khảo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/04/2020 của UBND Thành phố Đà Nẵng.

 

Viết một bình luận