Quy định thuế kinh doanh vận tải cập nhật 2020.

Hoạt động kinh doanh vận tải cũng thuộc trường hợp phải nộp thuế. Chúng tôi sẽ đưa ra những thông tin liên quan đến quy định thuế kinh doanh vận tải qua bài viết dưới đây để khách hàng hiểu rõ hơn.

Tương tự các hoạt động kinh doanh khác, kinh doanh vận tải phải nộp lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quy định thuế kinh doanh vận tải với thuế môn bài:

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức đóng lệ phí môn bài được quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

Đối với tổ chức:

Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tiền lệ phí môn bài
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm

Đối với cá nhân:

Doanh thu Tiền lệ phí môn bài
Trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm
Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống Miễn lệ phí môn bài

Quy định thuế kinh doanh vận tải về thuế giá trị gia tăng

Đối với tổ chức

Tổ chức kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

–  Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

– Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào ghi trên hóa đơn GTGT

Tổ chức kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x với doanh thu

– Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định đối với hoạt động kinh doanh vận tải là 3%; 

– Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.  

Đối với cá nhân

Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC, đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng.

Đối với doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì thuế giá trị gia tăng được tính như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn (đối với cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế).

– Đối với hoạt động kinh doanh vận tải thì tỷ lệ % thuế giá trị gi tăng được quy định là 3%.

Quy định thuế kinh doanh vận tải với thuế thu nhập doanh nghiệp/Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp tổ chức kinh doanh vận tải hàng hóa thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

Thuế thu nhập cá nhân

Tuong tự lệ phí môn bài và thuế giá trị gia tăng, nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân kinh doanh vận tải thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính như sau:

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN

Cũng giống như các hoạt động kinh doanh khác, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải nộp thuế. Nếu bạn đang cần tư vấn quy định của thuế về kinh doanh vận tải, hãy liên hệ với công ty ACC, quý khách hàng sẽ có trải nghiệm một dịch vụ thuế trọn gói tiêu chuẩn, đầy đủ, chính xác.

 

Viết một bình luận