Quy định thuế bảo vệ môi trường cập nhật mới nhất.

Quy định thuế bảo vệ môi trường là một biện pháp nhằm khắc phục các tác động xấu đến môi trường. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này để quý khách hàng tham khảo.

Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu (người nộp thuế và người chịu thuế không phải là một), thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Hàng hóa thuộc đối tượng quy định thuế bảo vệ môi trường

Theo Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường gồm hàng hóa thuộc các nhóm sau:

Nhóm 1: Xăng dầu, mỡ nhờn

Xăng dầu, mỡ nhờn chịu thuế bảo vệ môi trường gồm: Xăng, trừ etanol; nhiên liệu bay; dầu diezel; dầu hỏa; dầu mazut; dầu nhờn; mỡ nhờn.

Nhóm 2: Than đá

Than đá chịu thuế, gồm: Than nâu, than an-tra-xít, than mỡ; than đá khác.

Nhóm 3: Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Đây là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Nhóm 4: Túi ni lông

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE. Trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá không phải chịu thuế bảo vệ môi trường gồm:

+ Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu.

+ Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

+ Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

+ Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu hoặc mua trực tiếp…để đóng gói sản phẩm không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng.

Nhóm 5: Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

Nhóm 6: Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

Theo phụ lục kèm theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về biểu thuế bảo vệ môi trường thì thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dung gồm 02 loại thuốc có tên thương phẩm là PMC 90 DP, PMs 100 CP.

Nhóm 7: Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

Thuốc bảo quan lâm sản phải chịu thuế bảo vệ môi trường gồm 02 loại thuốc có tên thương phẩm là thuốc XM5 100 bột, LN 5 90 bột,

Nhóm 8: Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Các loại thuốc khử trùng kho sau đây là đối tượng chịu thuế, gồm: Thuốc Alumifos 56% Tablet, Celphos 56 % tablets, Fumitoxin 55 % tablets, Phostoxin 56% viên tròn, viên dẹt, Quickphos 56 %, Magtoxin 66 tablets, pellet; Bromine – Gas 98%, 100%, Dowfome 98 %.

Cách tính thuế theo quy định thuế bảo vệ môi trường.

Theo Điều 4 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thuế bảo vệ môi trường được tính theo công thức sau:

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa

 

Để tính được số tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp cần tính được số lương đơn vị hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối mà Nhà nước quy định. Mong rằng bài viết trên của công ty ACC về quy định thuế bảo vệ môi trường đã cung cấp đủ thông tin để tham khảo đến quý khách hàng.

 

Viết một bình luận