Quy định pháp luật về kinh doanh đa cấp hiện nay

Kinh doanh đa cấp là một phương thức bán hàng trực tiếp trong đó hàng hóa được bán từ cá nhân đến cá nhân, không thông qua địa điểm bán lẻ cố định mà thông qua mạng lưới người tham gia độc lập gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau. Thời gian gần đây, chúng ta đã không còn xa lạ với phương thức bán hàng này. Để có thể kinh doanh đa cấp thì bạn cần nắm được quy định của pháp luật trong lĩnh vực này. Hãy cùng ACC tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm kinh doanh đa cấp

Căn cứ theo Nghị định 40/2018/NĐ- CP quy định; Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Đối tượng kinh doanh

– Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp chỉ được thực hiện đối với hàng hóa. Mọi hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp với đối tượng không phải là hàng hóa đều bị cấm; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Những hàng hóa sau không được kinh doanh theo phương thức đa cấp:

+ Hàng hóa là thuốc; trang thiết bị y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản); thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng; diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm;

+ Sản phẩm nội dung thông tin số.

Điều kiện đối với người tham gia

– Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

– Những trường hợp sau không được tham gia bán hàng đa cấp:

+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả; sản xuất, buôn bán hàng cấm; quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; chiếm giữ trái phép tài sản; tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;

+ Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp; trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;

+ Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

+ Cá nhân là thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định

+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 42/2014/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công thương thì cơ quan này sẽ có thẩm quyền: “cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp”.

Chính vì vậy, khi tiến hành đăng ký cấp phép kinh doanh đa cấp sẽ tiến hành xin phép cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công thương. 

  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được cấp cho doanh nghiệp kinh doanh bán hàng theo phương thức đa cấp. Các doanh nghiệp này sẽ phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh bán hàng đa cấp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong 05 năm kể từ ngày cấp. Và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần là 05 năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 02 bản chính. 01 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Và 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.

Điều kiện hoạt động

Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp căn cứ nghị định Số: 40/2018/NĐ-CP Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2018.

‘’1. Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

b) Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

c) Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấptheo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và Nghị định này;

d) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này;

đ) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định này;

e) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

g) Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đó’’.

Điều kiện về chủ thể

 Chủ thể được phép tiến hành hoạt động kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp chỉ là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Vì vậy, để kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp, trước hết nhà đấu tư phải thành lập doanh nghiệp, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào là quyền tự do kinh oanh của nhà đầu tư.

Điều kiền về ký quỹ

‘’Điều 50. Tiền ký quỹ

  1. Tiền ký quỹ là khoản tiền đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp và Nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này.
  2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
  3. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có trách nhiệm phối hợp trong việc xác nhận các nội dung liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ khi Bộ Công Thương có yêu cầu.
  4. Trường hợp có thay đổi thông tin trên văn bản xác nhận ký quỹ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh văn bản xác nhận ký quỹ với ngân hàng.
  5. Khoản tiền ký quỹ được ngân hàng phong tỏa trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp và chỉ được rút, sử dụng khi có văn bản đồng ý của Bộ Công Thương, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định này.
  6. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ chịu trách nhiệm quản lý khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  7. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được hưởng lãi suất trên khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng và được phép rút tiền lãi từ khoản tiền ký quỹ.’’

Trên đây là những chia sẻ của ACC về quy định pháp luật về kinh doanh đa cấp. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc thì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn về vấn đề này. ACC cam kết mang lại cho bạn chất lượng dịch vụ tốt nhất!

 

Viết một bình luận