Quy định miễn nghĩa vụ quân sự năm 2020

Quy định miễn nghĩa vụ quân sự ngày nay được pháp luật quy định như thế nào, thay đổi như thế nào ? ACC xin phép được chia sẻ đến các bạn qua bài viết sau đây. 

1. Quy định về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2020

Công dân sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi thuộc các trường hợp được phép tạm hoãn quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015. Cụ thể bao gồm:

– Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

– Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

– Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

– Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

– Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

– Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Đối với công dân thuộc các trường hợp trên, khi không còn lý do tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, công dân được gọi nhập ngũ.

2. Quy định về miễn nghĩa vụ quân sự

Nghĩa vụ quân sự vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân. Tuy nhiên, pháp luật cũng đề ra một vài trường hợp công dân được miễn nghĩa vụ quân sự. Cụ thể được ghi nhận tại khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, bao gồm:

– Không đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe. Theo đó có 10 bệnh lý được miễn nghĩa vụ quân sự:

+ Bệnh Tâm thần;

+ Bệnh Động kinh;

+ Bệnh Parkinson;

+ Mù một mắt;

+ Điếc;

+ Di chứng do lao xương, khớp;

+ Di chứng do phong;

+ Các bệnh lý ác tính;

+ Người nhiễm HIV;

+ Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng.

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên;

– Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

– Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

– Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

Lưu ý: Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Trên đây là một số thông tin cơ bản và đáng lưu ý liên quan đến Quy định về miễn nghĩa vụ quân sự mới nhấtACC xin được gửi đến các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp hay có những vướng mắc chưa hiểu hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0846967979 để được tư vấn.

Viết một bình luận