Quy định của Luật nghĩa vụ quân sự 2015

ACC xin tư vấn thêm thông tin cho các bạn về quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 đang được hiện hành được áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự. 

1. Sự cần thiết ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự 

Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 nêu cao quy định về bổn phận cũng như trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,… nhằm góp. Một phần nghĩa vụ vào xây dựng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa nhằm kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta. 

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được Quốc hội khoá XIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19/05/2015, gồm 9 chương, 62 điều; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật nghĩa vụ quân sự quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.

3. Nghĩa vụ quân sự

Thực hiện nghĩa vụ quân sự là phục vụ trong Quân đội nhân dân, bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội. Để đảm bảo thống nhất về nhận thức trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, Luật nghĩa vụ quân sự đã quy định cụ thể về nghĩa vụ quân sự: “Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam”. Đồng thời, bổ sung nội dung quy định mang tính nguyên tắc về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự: “Công dân không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này”.

4. Chức vụ, cấp bậc quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ

Kế thừa quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981 (sửa đổi, bổ sung năm 1990, năm 1994, năm 2005), Luật quy định đầy đủ chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ để thực hiện thống nhất và đảm bảo chế độ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại điều 8 của Luật có nêu rõ.

5. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Luật nghĩa vụ quân sự đã quy định quyền, nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ phải thực hiện đối với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là nội dung cơ bản, thể hiện bản chất và yêu cầu của người quân nhân cách mạng phải thnường xuyên tu dưỡng, rèn luyện để giữ vững bản chất cách mạng của quân nhâtại Điều 9 Luật có quy định.

6. Các hành vi bị nghiêm cấm

Căn cứ phạm vi điều chỉnh và thực tiễn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong những năm qua, Luật Nghĩa vụ quân sự quy định các nhóm hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự; chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự; gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự; sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật; xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm hạ sĩ quan, binh sĩ.

Trên đây là một số thông tin cơ bản và đáng lưu ý liên quan đến Quy định của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 mà ACC xin được gửi đến các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp hay có những vướng mắc chưa hiểu hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0846967979 để được tư vấn.

Viết một bình luận