Quy định Bảo vệ môi trường làng nghề năm 2021

Việc xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề mặc dù đã được Chính phủ quan tâm, nhưng đến nay vẫn còn nan giải. Giải pháp giúp vừa đảm bảo phát triển làng nghề, vừa đảm bảo bảo vệ môi trường là việc các làng nghề cần tuân thủ đầy đủ các quy định bảo vệ môi trường làng nghề. Các quy định được mô tả cụ thể như sau:

1. Định nghĩa

Làng nghề là một hình thức sản xuất công nghiệp nông thôn đặc thù. Nó vừa chịu sự chi phối theo kinh tế ngành, vừa chịu sự chi phối của kinh tế lãnh thổ (tính địa phương) như sự ràng buộc với vùng nguyên liệu, tập quán công nghệ trong sản xuất (các bí truyền), các quan hệ xã hội và truyền thống lâu đời của địa phương.

2. Quy định bảo vệ môi trường làng nghề

2.1 Đối với làng nghề

Làng nghề phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường sau:

  • Có phương án bảo vệ môi trường làng nghề;
  • Có kết cấu hạ tầng bảo đảm thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
  • Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường.

2.2 Đối với cơ sở sản xuất thuộc làng nghề được khuyến khích phát triển

Cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề do Chính phủ quy định phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải và xử lý ô nhiễm tại chỗ; thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.

2.3 Đối với cơ sở sản xuất thuộc làng nghề khác

Cơ sở sản xuất không thuộc các đối tượng còn lại phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thu gom, xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
  • Thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật;
  • Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;
  • Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;
  • Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ môi trường.
  • Tuân thủ kế hoạch di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.1 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong các quy định bảo vệ môi trường làng nghề thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có các trách nhiệm như sau:

3.2 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có làng nghề bao gồm:

  • Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn;
  • Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề;
  • Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.

3.3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện có làng nghề được quy định như sau:

  • Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn;
  • Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.

3.4 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có làng nghề được quy định như sau:

  • Quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường;
  • Bố trí ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;
  • Chỉ đạo, tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn;
  • Chỉ đạo xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề;
  • Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; có kế hoạch di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.

 

 

Viết một bình luận