Quy‌ ‌định‌ ‌về‌ ‌thuế‌ ‌phi‌ ‌nông‌ ‌nghiệp mới nhất 2020.

Đất phi nông nghiệp cũng thuộc loại phải chịu thuế. Để làm rõ đối tượng và cách tính thuế, công ty ACC sẽ làm rõ các quy định về thuế phi nông nghiệp mà các bạn cần biết qua bài viết sau.

Quy định về thuế phi nông nghiệp áp dụng cho các trường hợp sau:

Theo Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC những loại đất phi nông nghiệp sau phải chịu thuế sử dụng đất, gồm:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm:

+ Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh;

+ Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm…

Như vậy, không phải tất cả các loại đất phi nông nghiệp đều phải nộp thuế. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp thuế khi sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh.

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Quy định về thuế phi nông nghiệp chỉ rõ công thức tính thuế như sau:

Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó,

Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất %

Theo đó, để tính được số thuế phát sinh cần biết diện tích, giá của 1mđất và thuế suất. Cụ thể:

Quy định về thuế phi nông nghiệp áp dụng với diện tích đất như sau:

Theo Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

– Giá của 1 m2 đất tính thuế:

 – Là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

Lưu ý:

+ Trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi về người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố làm thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1m2 đất cho thời gian còn lại của chu kỳ.

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.

+ Trường hợp đất sử dụng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm thì giá của 1mtính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại địa phương.

– Thuế suất:

 Với đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần) như sau:

Bậc thuế Diện tích tính thuế (m2) Thuế suất (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

Các loại đất khác,

STT Loại đất Thuế suất (%)
1 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh 0,03%
2 Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định 0,15%
3 Đất lấn, đất chiếm 0,2%

Trên đây là những quy định về thuế phi nông nghiệp mà công ty ACC muốn gửi đến quý khách hàng. Nếu bạn đang cần tư vấn cách tính thuế và nộp thuế phi nông nghiệp, hãy liên hệ với chúng tôi với kinh nghiệm và đội ngũ dày dặn kinh nghiệm, bạn chắc chắn sẽ hài lòng.

Viết một bình luận