Pháp luật quy định quyết toán giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý khá phức tạp vì nó liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như: thuế, bảo hiểm, lao động, công an (hủy con dấu đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2015). Khi thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế, đóng mã số thuế tại cơ quan thuế. Vậy hãy cùng ACC GROUP tìm hiểu xem quyết toán giải thể doanh nghiệp là gì? và được thực hiện như thế nào.

1. Căn cứ pháp lý

2. Quyết toán giải thể doanh nghiệp là gì?

Khi giải thể doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế từ khi thành lập đến thời điểm có quyết định giải thể doanh nghiệp. Đây là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể. Vì quyết toán giải thể hay quyết toán thuế liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thanh toán khoản nợ đối với các chủ nợ. Chỉ khi hoàn thành nghĩa vụ này thì daonh nghiệp mới đủ điều kiện giải thể (Khoản 2- điều 201-luật doanh nghiệp 2020)

Khi quyết toán giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế và đóng mã số thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tài liệu từ người nộp thuế. 

Xét khoản 3 điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện giải thể.
  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 
  • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 
  • Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Xét khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về hồ sơ quyết toán thuế TNCN

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu
  • Bảng kê mẫu 

3. Các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế:

Theo quy định tại điều khoản 8 điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, có một số trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế như sau:

TH1: Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ 

TH 2: Doanh nghiệp giải thể nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

TH3: Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có doanh thu bình quân năm không quá 1 tỷ đồng/năm .
  • Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Đối với các trường hợp trên chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Trên đây là một số quy định liên quan đến Quyết toán giải thể doanh nghiệp ACC GROUP cập nhật.

Viết một bình luận