Phân biệt bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng

Bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng là hai biện pháp khác nhau được áp dụng khi một trong các bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Hai biện pháp này khác nhau ở đâu? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ điều đó.

1. Điểm giống nhau giữa bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng

– Bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng đều được áp dụng với các hợp đồng có hiệu lực

– Đều là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợp đồng.

– Bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng đều được áp dụng với các hợp đồng có hiệu lực

– Đều là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợp đồng.

– Do có hành vi vi phạm của các chủ thể hợp đồng

– Đều quan tâm đến yếu tố lỗi của chủ thể hợp đồng

– Bảo vệ quyền và lợi ích của bên bị vi phạm

– Là quy định của pháp luật nhằm tác động vào ý thức tôn trọng pháp luật, xác định trách nhiệm pháp lý của chủ thể tham gia hợp đồng

– Do có hành vi vi phạm của các chủ thể hợp đồng

2. Điểm khác nhau giữa bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng

Do đều được áp dụng trong hợp đồng thương mại nên không ít người nhầm lẫn rằng bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng là cùng một chế tài. Để phân biệt cần dựa vào các tiêu chí:
 

Tiêu chí Phạt vi phạm Bồi thường thiệt hại
Căn cứ Điều 300 Luật Thương mại 2005 Điều 302 Luật Thương mại 2005
Khái niệm Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận

=> Bên bị vi phạm chỉ được phạt bên vi phạm khi có thỏa thuận trong hợp đồng

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

=> Được bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có thỏa thuận

Mục đích – Ngăn ngừa các hành vi vi phạm có thể xảy ra khi giao kết hợp đồng nhằm bảo vệ lợi ích của các bên trong hợp đồng;

– Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng.

– Bảo vệ lợi ích của bên bị vi phạm;

– Khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây nên, bù đắp thiệt hại vật chất cho bên bị vi phạm.

Căn cứ áp dụng chế tài Do thỏa thuận trong hợp đồng Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ 3 yếu tố:

– Có hành vi vi phạm hợp đồng;

– Có thiệt hại thực tế;

– Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại (Nói cách khác giữa hành vi vi phạm và thiệt hại có mối quan hệ nhân quả)

Mức áp dụng chế tài Mức phạt hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm Giá trị bồi thường thiệt hại gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm

=> Theo giá trị thiệt hại thực tế + lợi nhuận trực tiếp (nếu không có hành vi vi phạm)

Nghĩa vụ của các bên Thỏa thuận trong hợp đồng về điều khoản phạt vi phạm Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại có nghĩa vụ:

– Chứng minh tổn thất;

– Hạn chế tổn thất.

Mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại – Trường hợp có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại;

– Trường hợp không thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Mong rằng những phân tích trên đây sẽ giúp quý khách hàng dễ dàng hơn trong việc phân biệt giữa bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng. Nếu có bất cứ thắc mắc gì cần giải đáp, vui lòng liên hệ trực tiếp với ACC để được phục vụ.

 

Viết một bình luận