Nghị định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:          /2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày         tháng        năm 2022

(DỰ THẢO 3)

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU Ở TUỔI CAO HƠN ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý và viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong đơn vị sự nghiệp công lập tại đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

a) Viên chức có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư;

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I có học vị Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II;

c) Viên chức làm việc trong một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù của ngành y tế: Giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.   

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

1. Bảo đảm khách quan, công bằng, công khai và đúng quy định.

2. Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức không quá 5 năm (60 tháng), tính từ thời điểm viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.

3. Viên chức nghỉ hưu ở tuổi cao hơn chỉ làm nhiệm vụ chuyên môn, không giữ chức vụ quản lý và không được bảo lưu phụ cấp chức vụ quản lý kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian công tác kể từ khi đến thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức.

4. Trong thời gian thực hiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nếu viên chức có nguyện vọng nghỉ làm việc hoặc nghỉ hưu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức

1. Điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn:

Viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong đơn vị sự nghiệp công lập khi đủ tuổi nghỉ hưu được kéo dài thời gian làm việc để làm nhiệm vụ chuyên môn, không được giữ chức vụ quản lý và không được bảo lưu phụ cấp chức vụ quản lý nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ sức khỏe, không đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành kỷ luật về đảng, chính quyền và có đơn đề nghị được kéo dài thời gian công tác;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;

 c) Được cấp có thẩm quyền đồng ý và quyết định.

2. Trình tự, thủ tục xem xét, kéo dài thời gian công tác

a) Hàng năm, đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ định hướng phát triển, tình hình nhân lực của tổ chức và yêu cầu của vị trí việc làm, thông báo chủ trương, nhu cầu kéo dài thời gian công tác;

b) Viên chức đáp ứng các điều kiện quy định, đơn đề nghị bằng văn bản được kéo dài thời gian công tác, gửi cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý quyết định kéo dài trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng;

c) Cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý xem xét, đánh giá các điều kiện của viên chức có nguyện vọng được kéo dài thời gian công tác để xem xét, quyết định;

d) Quyết định kéo dài thời gian công tác của viên chức được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 03 tháng.

Điều 5. Chế độ, chính sách đối với viên chức nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

1. Được xác định là viên chức nằm trong tổng số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao.

2. Được hưởng chế độ lương theo hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Viên chức giữ chức danh giảng viên của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc viên chức giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian làm việc theo quy định của pháp luật từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp cấp có thẩm quyền thực hiện việc kéo dài thời gian công tác đối với viên chức theo từng năm thì tiếp tục thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền và bảo đảm thời gian kéo dài không quá 05 năm tính theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng      năm 2022.

2. Bãi bỏ các quy định sau đây:

a) Nội dung liên quan đến kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định số ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;

b) Nội dung liên quan đến kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu đối với viên chức giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại DN;
– Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư,
TCCV.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Phạm Minh Chính