Thủ tục và điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế 2020

1. Khái niệm cửa hàng miễn thuế

Luật doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện như kinh doanh cửa hàng miễn thuế, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật đã quy đinh. 

Cửa hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật (theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan).

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Để kinh doanh cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa miễn thuế và đáp ứng các điều kiện sau: 

Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế

+ Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;

+ Trong nội địa;

+ Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

+ Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc khu vực cửa khẩu hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về:

+ Tên hàng, chủng loại, số lượng;

+ Tình trạng của hàng hóa; 

+ Thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế chi tiết theo tờ khai hải quan;

+ Đối tượng mua hàng để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. 

+ Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng trong khu cách ly vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ)

+ Dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”

3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.

+ Sơ đồ thiết kế khu vực, vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, vị trí lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp (trừ trường hợp nằm trong khu vực đã được công nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy): 01 bản chụp.

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp cần trải qua trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế đến Tổng cục Hải quan qua một trong các cách thức sau:

+ Đường bưu điện; 

+ Gửi trực tiếp;

+ Qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.

Bước 2: Xử lý hồ sơ 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc (tính theo dấu đến của bưu điện đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc từ ngày cán bộ tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ của doanh nghiệp; hoặc thời gian ghi nhận của hệ thống điện tử của cơ quan hải quan) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. 

Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

Bước 3: Trả kết quả

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.

Doanh nghiệp có thể mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế có thể bị thu hồi.

ACC Group là công ty chuyên cung cấp Thủ tục và điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế 2020. Trình tự ACC thực hiện như sau:

  • Thu thập thông tin từ khách hàng để tiến hành tư vấn một cách chi tiết và cụ thể;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin cơ bản để ACC có thể thực hiện các thủ tục;
  • ACC tiến hành các thủ tục khi đã nhận đủ hồ sơ khách hàng cung cấp;
  • Tư vấn cho khách hàng nhưng điều cần lưu ý khi thực hiện thủ tục;
  • Bàn giao kết quả.

Trên đây là một số thông tin về Thủ tục và điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế 2020. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình, các bên cần tìm hiểu kĩ các quy định pháp luật, trình tự thủ tục thực hiện thủ tục nêu trên.

Viết một bình luận