Soạn thảo hợp đồng thuê giám đốc cập nhật quy định 2020

1. Khái niệm hợp đồng thuê giám đốc:

Bộ luật dân sự 2015 không quy định rõ các điều khoản về hợp đồng thuê giám đốc tuy nhiên hợp đồng thuê giám đốc là một dạng của hợp đồng dịch vụ nên có thể áp dụng Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 để định nghĩa như sau:

Hợp đồng thuê giám đốc là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ ( giám đốc) thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ (bên thuê), bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

2. Đối tượng của hợp đồng thuê giám đốc:

Theo Điều 514 Bộ luật dân sự 2015 thì: Đối tượng của hợp đồng thuê giám đốc là công việc mà giám đốc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:

Nghĩa vụ:

Theo  Điều 515 Bộ luật dân sự 2015 thì: 

  1. Cung cấp cho giám đốc thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  2. Trả tiền thuê cho giám đốc theo thỏa thuận.

Quyền:

Theo  Điều 516 Bộ luật dân sự 2015 thì: 

  1. Yêu cầu giám đốc thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  2. Trường hợp giám đốc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4. Quyền và nghĩa vụ giám đốc:

Quyền: 

Theo  Điều 518 Bộ luật dân sự 2015 thì: 

  1. Yêu cầu bên thuê cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  2. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê, nhưng phải báo ngay cho bên thuê.
  3. Yêu cầu bên thuê trả tiền dịch vụ.

Nghĩa vụ:

Theo  Điều 517 Bộ luật dân sự 2015 thì: 

  1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên thuê.
  3. Bảo quản và phải giao lại cho bên thuê tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  4. Báo ngay cho bên thuê về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  6. Bồi thường thiệt hại cho bên thuê, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

5. Trả tiền dịch vụ:

Theo  Điều 519 Bộ luật dân sự 2015 thì: 

  1. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.
  2. Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.
  3. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  4. Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

6. Công chứng hợp đồng thuê giám đốc:

Thành phần hồ sơ:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (Mẫu số 01/PYC);
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì  phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

  • Trong ngày nhận hồ sơ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là hộ gia đình, cá nhân; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng sau ba (03) giờ chiều thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng.
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng.

7. Mẫu hợp đồng thuê giám đốc cập nhật quy định 2020:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ GIÁM ĐỐC 

Hợp đồng Lao động này được lập vào ngày… tháng…năm ….. tại …….

Giữa

BÊN TUYỂN DỤNG: …………………………………….

(Sau đây gọi tắt là “Công ty”)

Địa chỉ: ………………………………..

Đại diện: ………………………………

Chức danh: ……………………………

Điện thoại: …………………………         Mobile: ………………………..

 

BÊN ĐƯỢC TUYỂN DỤNG:

(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Ông/Ông: ………………………………………..

Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày:………………..

CMND: …………………Cấp ngày: ………………..Nơi cấp: ……………………

Địa chỉ cư trú:………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………                        Mobile: ………………………………

Hai bên cùng thỏa thuận và đồng ý ký Hợp đồng Lao động này (Hợp đồng) với các điều kiện, điều khoản như sau:

Điều 1: Mô tả công việc và trách nhiệm

1.1 Bên B chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty, bao gồm những công việc như sau:

  1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Giám đốc công ty  được quy định tại các Điều…………….của Điều lệ công ty.
  2. Quản lý nhân sự, đầu tư, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện nội dung và kế hoạch kinh doanh, cung ứng dịch vụ, nhập khẩu, mua bán, tiếp thị; Và
  3. Dựa trên tình hình thực tế của Công ty, của thị trường, đưa ra phương hướng kinh doanh cũng như các quyết định nhằm giúp Công ty ngày càng phát triển, thu lợi nhuận về cho Công ty.
  4. Các công việc khác theo yêu cầu của Công ty.

1.2 Với vai trò là ……………………. của Công ty, Bên B sẽ báo cáo trực tiếp với …………………………..của Công ty;

1.3 Bên B  sẽ nỗ lực làm việc trong suốt thời gian được bổ nhiệm để tăng lợi ích cho Công ty và hết lòng làm việc cho Công ty. Trong suốt thời giờ làm việc bình thường và  làm ngoài giờ, Ông phải dành trọn thời gian, tâm sức và khả năng để làm việc cho Công ty. Bên B phải thực hiện trách nhiệm của mình và những lệnh điều hành của ……………………. ( Có thể là Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch HĐQT, các Phó GĐ Điều hành – Tùy thuộc vào chức vụ của người được tuyển dụng mà thay vào) của Công ty và sẽ báo cáo với …………………( Có thể là Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch HĐQT, các Phó GĐ Điều hành – Tùy thuộc vào chức vụ của người được tuyển dụng mà thay vào) những việc liên quan công tác điều hành khi được Công ty yêu cầu;

1.4 Bên B phải tận tụy, trung thành và hết lòng làm việc cho Công ty theo sự hướng dẫn và tuân thủ các nội quy, chính sách của Công ty.

Điều 2: Thời giờ làm việc và làm ngoài giờ

2.1 Ngày Bên B được Công ty tuyển dụng kể từ ngày …. tháng …. năm ……. Thời gian Bên B làm việc cho Công ty bắt đầu từ ngày …. tháng …… năm ……. đến ngày ……. tháng …… năm ……..;

 

2.2 Thời giờ làm việc bình thường của Bên B là bốn mươi (40) tiếng đồng hồ một tuần, từ 09.00 đến 17.00 giờ từ Thứ Hai đến Thứ sáu, mỗi ngày được nghỉ trưa một tiếng. Bên B được nghỉ Thứ Bảy và Chủ Nhật hàng tuần, tuy nhiên, Công ty có quyền yêu cầu thay đổi giờ làm việc của Bên B tuỳ theo nhu cầu cụ thể của công việc;

2.3 Giám đốc là vị trí cao cấp trong Công ty, nên Bên B có thể được yêu cầu thời  giờ làm thêm hợp lý, được trả lương tuỳ theo nhu cầu công việc. Tổng thời giờ làm thêm không được vượt quá 20 giờ một tuần;

2.4 Bên B có thể làm thêm giờ vượt quá thời gian được xác định ở phần 2.3 ở trên, mà không cần ghi lại thời giờ vượt quá đó, và quy định rằng thời giờ làm thêm này do Bên B tự nguyện làm.

2.5 Tiền lương  làm thêm giờ được tính theo các quy định hiện hành của Pháp luật về lao động.

Điều 3: Lương và Hình thức trả lương

3.1 Mức lương:

Mức lương cơ bản hàng tháng của Bên B là: ……………………………………., không bao gồm thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

3.2  Hình thức trả lương:

Bên B sẽ được trả lương hàng tháng, vào ngày cuối cùng mỗi tháng, trực tiếp qua tài khoản cá nhân của Ông, số: …………………………….. Nếu ngày cuối cùng mỗi tháng rơi vào Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ, thì lương sẽ được trả cho Bên B vào ngày làm việc tiếp ngay sau đó;

3.3 Chế độ nâng lương:

Dựa trên sự đánh giá ghi nhận của Công ty và năng lực đóng góp của Bên B, cứ sáu tháng một lần (06 tháng Dương lịch), mức lương của Bên B sẽ được xem xét điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống. Chi tiết về việc điều chỉnh sẽ được thông báo cho Bên B bằng văn bản trong vòng bốn (04) tuần kể từ ngày thay đổi.

Điều 4: Trợ Cấp và Chi Phí

4.1 Công ty sẽ hoàn trả cho Bên B những khoản tiền trợ cấp phí ăn ở, đi lại, giao tiếp và các chi phí hợp lý khác mà Bên B phải bỏ ra để phục vụ cho công việc của Công ty; Các chi phí này phải có hóa đơn, chứng từ hợp lý.

4.2 Công ty cung cấp văn phòng làm việc, một máy tính cá nhân, một điện thoại di động sử dụng cho công việc Công ty;

Điều 5: Tiền thưởng

5.1 Trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng, Bên B sẽ được nhận một khoản tiền thưởng bằng một tháng lương cơ bản sẽ được trả vào hoặc trước ngày…tháng …hàng năm;

5.2 Ngoài ra, phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, Bên B cũng sẽ được xét thưởng hàng Quý. Nhưng Quyết định và mức thưởng phải được HĐQT công ty phê duyệt.

5.3 Phụ thuộc năng lực làm việc của Bên B và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty sẽ cân nhắc tăng mức tiền thưởng này, việc tăng tiền thưởng sẽ được Công ty thông báo cho Bên B bằng văn bản;

Điều 6: Bảo hiểm:

Việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, Hai bên sẽ thực hiện đúng các quy định của Pháp luật, cụ thể như sau:

6.1 Công ty: Công ty sẽ phải trích một khoản tiền bằng 18% tiền lương chính của Bên B để đóng các loại bảo hiểm cho bên B, cụ thể: 15% Bảo hiểm xã hội bắt buộc, 2% Bảo hiểm y tế, 1% Bảo hiểm thất nghiệp

6.2 Bên B: Bên B phải trích một khoản tiền tương đương với 6% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm.

Điều 6: Nghỉ phép hàng năm/ Nghỉ lễ

Trong thời gian làm việc tại Công ty, Bên B được nghỉ các ngày phép sau:

6.1Trong suốt năm đầu tiên được tuyển dụng Bên B không được phép nghỉ cho đến khi Bên B kết thúc mười ba (13) tuần làm việc liên tục cho Công ty;

6.2 Bên B sẽ được mười hai (12) ngày nghỉ phép được trả lương cho mỗi năm làm việc tại Công ty;

6.3 Ngoài những ngày nghỉ chung, Bên B có quyền nghỉ các ngày lễ theo luật Lao động. Nếu ngày lễ rơi vào ngày nghỉ hàng tuần, thì Bên B được quyền nghỉ bù tiếp những ngày sau đó, cụ thể:

 + Nghỉ lễ tết: Hàng năm Bên B được nghỉ 9 ngày lễ tết có hưởng lương, gồm: 4 ngày tết nguyên đán( 30/12 – 3/1 âm lịch), 1 ngày tết dương lịch(1/1), 1 ngày lễ Quốc khánh( 2/9), 1 ngày lễ quốc tế lao động( 1/5), 1 ngày 30/4 và ngày giỗ tổ ( 10/3)hàng năm.

+ Nghỉ thai sản: phụ nữ sinh con được nghỉ 6 tháng và được hưởng lương 70%;

+ Nghỉ khác: Bên B được nghỉ 3 ngày có hưởng lương khi kết hôn;  được nghỉ 1 ngày có hưởng lương khi có tang của vợ hoặc chồng, con, cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng, anh chị em ruột.

6.4 Ngoài ra, khi được sự chấp thuận của Công ty, Bên B có quyền nhận tiền thanh toán cho các ngày nghỉ phép chưa thực hiện trong năm. Trong trường hợp Bên B nghỉ quá số ngày nghỉ được phép, khi chấm dứt Hợp đồng này, Công ty sẽ khấu trừ số tiền của những ngày nghỉ vượt quá vào số tiền thanh toán cho việc thanh lý Hợp đồng với Bên B;

6.5 Để tránh gián đoạn hoạt động điều hành Công ty, Bên B không được phép nghỉ bốn (04) tuần liên tục cho mỗi đợt nghỉ phép. Tất cả những ngày nghỉ phép chỉ được thực hiện ngay khi có sự đồng ý của Công ty.

Điều 7: Nghỉ Bệnh

 

7.1 Trường hợp nghỉ do ốm đau, bệnh, nếu số ngày nghỉ của Bên B kéo dài  đến bảy ngày,   Bên B phải thông báo kịp thời cho Công ty;

7.2 Nếu Bên B nghỉ việc vì bệnh hay tai nạn đến bảy (07) ngày, Bên B phải tự hoàn thành giấy chứng nhận cho mình về việc nghỉ bệnh và gửi nó đến Công ty. Nếu Bên B không hoàn thành giấy chứng nhận, hay cung cấp nhầm hay sai thông tin trên giấy chứng nhận xem như là Bên B nghỉ việc mà không có lý do chính đáng;

7.3 Nếu Bên B vắng mặt hơn bảy (07) ngày, phải lấy giấy chứng nhận y khoa và phải gửi Công ty trong thời gian sớm nhất.  Bất cứ khi nào, Công ty cũng có thể yêu cầu Bên B cung cấp thông tin kiểm tra y khoa, báo cáo y khoa của bác sĩ, nếu điều đó là cần thiết;

 7.4 Nếu Bên B mất khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình đối với những công việc được yêu cầu bởi nguyên nhân bệnh hoặc tai nạn (vắng mặt hơn 45 ngày làm việc liên tiếp hoặc hơn 90 ngày trong một năm – 365 ngày), Công ty có thể chấm dứt việc bổ nhiệm bằng cách đưa thông báo bằng văn bản. Bên B sẽ được trả lương đầy đủ cho số tháng đã làm việc trong năm (tính đến thời điểm Công ty ra thông báo).

Điều 8: Bí mật

 Trong trường hợp nghỉ việc tại Công ty, Bên B tuyệt đối không được thực hiện các công việc sau:

8.1 Mang theo các chi tiết về bí mật công việc, bí mật thương mại hay những thông tin mật khác có được trong quá trình làm việc cho Công ty;

 8.2 Nhận và yêu cầu thực hiện công việc cho những người mà Ông biết rằng họ là những khách hàng của Công ty trong suốt thời gian Bên B làm việc cho Công ty;

 8.3 Theo Hợp đồng này, “Bí Mật Thông Tin” nghĩa là bất cứ phần nào hay toàn bộ thông tin mà trước đó Bên B hoặc Công ty chưa công khai ra ngoài hay một phần của thông tin trực tiếp hay gián tiếp có liên hệ đến Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn:

8.4 Tất cả những bí mật thương mại, hay những thông tin khác về chiến lược, kế hoạch, công nghệ, kinh tế, tài chính, tiếp thị, tố tụng của Công ty mà những đối thủ cạnh tranh hay các cá nhân, tổ chức khác có thể sử dụng để trục lợi hoặc làm phương hại đến uy tín hoạt động của Công ty; 

8.5 Bên B không được tiết lộ cho bất cứ ai các bí mật thông tin liên quan đến Công ty, hay liên quan đến các chương trình hợp tác của Công ty với các cá nhân, tổ chức khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản trước của Công ty;

8.6 Ngoài ra, bất kỳ thông tin nào liên quan đến công việc kinh doanh, những người đứng đầu hay khách hàng của Công ty đều được xem là bí mật, thì Bên B phải bảo mật trong suốt thời gian làm việc Cho Công ty và ít nhất là ba (3) năm sau khi chấm dứt làm việc cho Công ty.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của Công ty

Công ty có quyền và nghĩa vụ sau:

9.1 Trực tiếp quản lý Bên B trong quá trình Bên B làm việc tại Công ty;

9.2 Tạm ngưng hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng hoặc áp dụng các biện pháp kỷ  luật Bên B theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam;

9.3 Thực hiện các điều khoản quy định tại Hợp Đồng này; Và 

9.4 Thanh toán đầy đủ và đúng giờ hạn các khoản lương và quyền lợi cho Bên B theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này.

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Ông có các quyền và nghĩa vụ sau:

10.1 Được cung cấp các phương tiện cần thiết, các tiện ích để Ông có thể thực hiện công việc một cách tốt nhất;

10.2 Được thanh toán lương và các khoản thưởng theo thoả thuận tại Hợp Đồng này;

10.3 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Ông theo thoả thuận tại Hợp Đồng này và theo quy định của Luật Lao động;

10.4 Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của Công ty, đặc biệt, các yêu cầu liên quan  nội quy, an toàn, bí mật, và bồi thường cho Công ty trong trường hợp Ông gây ra các tổn thất, thiệt hại gây ra cho Công ty.

Điều 11: Chấm dứt Hợp đồng

11.1 Trong trường hợp Bên B có nhu cầu chấm dứt Hợp Đồng này trước thời hạn với bất kỳ lý do gì, Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Công ty ít nhất là 90 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng;

11.2 Trong trường hợp Công ty có nhu cầu chấm dứt Hợp Đồng này trước thời hạn, Công ty sẽ gửi thông báo cho Bên B trong thời hạn báo trước là 30 ngày làm việc.

11.3 Trường hợp chấm dứt Hợp đồng này vì bất cứ lý do gì, Bên B phải trả lại Công ty tất cả tài sản bao gồm giấy tờ, kế hoạch, báo cáo, số liệu thống kê và các tài sản khác của Công ty, tuyệt đối Bên B không được lưu giữ hoặc làm thất thoát bất cứ tài liệu, thông tin nào của Công ty.

11.4 Ngoài ra, hợp đồng này đương nhiên được coi là chấm dứt mà không phải báo trước, nếu không có các thỏa thuận khác giữa hai bên, khi có một trong các điều kiện sau:

– Hết hạn hợp đồng;

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

– Bên B bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án;

– Bên B chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Toà án.

 Điều 12: Sa thải

Công ty có quyền sa thải Bên B trong các trường hợp sau:

  1. a) Bên B Có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
  2. b) Bên B Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
  3. c) Bên B tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.

Điều 13: Sửa đổi

13.1 Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này đều phải được lập bằng văn bản dựa trên sự thỏa thuận và được ký bởi Công ty và Bên B.

Điều 14: Hiệu lực hợp đồng

14.1 Thời hạn của Hợp đồng này là 03 năm, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 04 năm 2007 đến ngày 16 tháng 04 năm 2010. Sau thời hạn trên các bên có thể ký tiếp Hợp đồng này.  Công ty sẽ thông báo cho Bên B về việc gia hạn Hợp đồng trước ba tháng trước khi Hợp đồng này kết thúc, theo đó, nếu chấp thuận Bên B sẽ có xác nhận phản hồi lên văn bản thông báo đó;

14.2 Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thỏa thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành;

14.3 Hợp Đồng này thay thế các thỏa thuận, trao đổi trước đây giữa Công ty và Bên B, nếu có;

Điều 15: Luật áp dụng và cơ quan tài phán

15.1 Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

15.2 Những vấn đề khác liên quan đến Bên B nhưng không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo các nội quy, chính sách của Công ty.

15.3 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng. Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

Điều 16: Điều khoản cuối cùng

16.1 Hợp đồng Lao động này được làm tại Công ty …………………………………, vào ngày…..tháng…..năm…….;

16.2 Hợp đồng được lập  thành …. (….) bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm …….. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Người Lao Động                                          Đại diện Công Ty

 

8. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê giám đốc tại ACC group:

ACC Group là công ty chuyên hỗ trợ soạn thảo hợp đồng thuê giám đốc. Trình tự tiến hành tại ACC group được tiến hành như sau:

  • Thu thập thông tin từ khách hàng để tiến hành chi tiết và cụ thể;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin cơ bản để ACC có thể soạn hồ sơ;
  • ACC tiến hành soạn hồ sơ khi đã nhận đủ thông tin khách hàng cung cấp;
  • Tư vấn cho khách hàng những điểm cần lưu ý trong hợp đồng;
  • Bàn giao kết quả và thanh lý hợp đồng.

Trên đây là một số thông tin về soạn thảo hợp đồng thuê giám đốc. Để tránh những vấn đề phát sinh từ các bên liên quan, trước khi thực hiện giao dịch, các bên cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật, trình tự thủ tục thực hiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình.

 

ACC luôn lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc và vấn đề khách hàng đang gặp phải.