Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng

Ngày 15/9/2016 tôi và ông Nguyễn Văn Hùng có ký hợp đồng cung ứng giống cây trồng, thời hạn 3 năm. Trong hợp đồng có thỏa thuận: “mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải“. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn hùng đã không thanh toán đầy đủ tiền cho tôi theo đúng như đã thỏa thuận. Vậy xin hỏi tôi có quyền khởi kiện ra trước Tòa án yêu cầu ông Nguyễn Văn Hùng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả tiền không? Nếu có thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về Tòa án nào? Hồ sơ khởi kiện gồm những loại giấy tờ gì?

 

Mặc dù trong hợp đồng, bạn và ông Nguyễn Văn Hùng có thỏa thuận mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải nhưng khi tranh chấp phát sinh các bên không thương lượng, hòa giải được thì bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

Tranh chấp ở đây là tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng nên theo quy định tại Điều 39 và 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn như sau:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

  1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

 Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

  1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết…”

Như vậy, theo các quy định trên thì khi khởi kiện tại Tòa án, bạn là nguyên đơn nên bạn có quyền lựa chọ Tòa án giải quyết tranh chấp, đó có thể là Tòa án nơi cư trú của bị đơn là ông Nguyễn Văn Hùng hoặc Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn là bạn (trường hợp bạn và ông Nguyễn Văn Hùng có thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của bạn giải quyết) hoặc Tòa án nơi thực hiện hợp đồng.

 

Hồ sơ khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại tại Tòa án bao gồm:

– Đơn khởi kiện (theo mẫu);

– Hợp đồng kinh doanh thương mại hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị như hợp đồng kinh doanh thương mại, Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có),

– Tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như bảo lãnh, thế chấp, cầm cố (nếu có);

– Các tài liệu, chứng cứ về việc thực hiện hợp đồng như việc giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán, biên bản thanh lý hợp đồng, các biên bản làm việc về công nợ tồn đọng,…

– Các tài liệu giao dịch khác (nếu có);

– Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, các đương sự khác và người liên quan như: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

– Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao);

* Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.