Đơn phương ly hôn

Nội dung bài viết:

Tôi kết hôn đã được 28 năm, con tôi đã lớn và đã kết hôn hết, nhưng do cuộc sống vợ chồng vất vả mà chồng tôi thường xuyên đánh đập, rượu chè khiến tôi vô cùng mệt mỏi. Nay tôi muốn làm đơn ly hôn đơn phương nhưng hai tháng trước chồng tôi đánh nhau với người ta rồi làm rơi ví tiền trong đó có chứng minh nhân dân đến hiện giờ chưa làm lại. Vậy tôi có thể ly hôn đơn phương khi không có chứng minh thư nhân dân của chồng không?

 

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

 

Thứ nhất:  Căn cứ ly hôn đơn phương

– Có hành vi bạo lực gia đình

– Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng

– Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng

– Đời sống chung không thể kéo dài

– Mục đích của hôn nhân không đạt được

Trên đây là những căn cứ để Tòa giải quyết ly hôn cho bạn, trong trường hợp của bạn chồng bạn đã thường xuyên đánh đập bạn vì vậy, đây là một trong những căn cứ giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, bạn phải chứng minh được hành vi bạo lực của chồng mình thông qua người làm chứng, hình ảnh, vieo mà bạn ghi lại được để chứng minh cho hành vi bạo lực của chồng bạn

 

Thứ hai:  Hồ sơ ly hôn đơn phương

– Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– CMND hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng và hộ khẩu;

– Giấy khai sinh các con;

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Theo quy định thì phải có chứng minh nhân dân của cả vợ và chồng, nếu trong trường hợp chưa có chứng minh nhân dân của chồng ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau cháu bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (Hộ chiếu, giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh nhân dân của chồng sau.

Bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện nơi chồng bạn đang thường trú hoặc tạm trú