Pháp luật quy định doanh nghiệp bị giải thể khi nào

Việc giải thể doanh nghiệp có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, xảy ra trong nhiều trường hợp khác nhau. Sau đây cùng ACC GROUP tìm hiểu xem doanh nghiệp bị giải thể khi nào?

1. Giải thể doanh nghiệp là gì?

Luật doanh nghiệp 2014 không có định nghĩa cụ thể về “giải thể doanh nghiệp”, tuy nhiên giải thể doanh nghiệp sự kiện pháp lý chấm dứt tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp bị giải thể khi nào?

Điều 201- Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định 04 trường hợp giải thể doanh nghiệp. 

Điều kiện cần trong vấn đề doanh nghiệp bị giải thể khi nào. 

Trường hợp 1: Doanh nghiệp bị giải thể khi, hết thời hạn hoạt động trong điều lệ công ty đã đăng ký nhưng không được gia hạn.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, doanh nghiệp sẽ phải nộp điều lệ công ty, trong đó có quy định về thời gian hoạt động. 

Nên khi hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà các thành viên công ty, hay chủ sở hữu không xin gia hạn hoặc có xin gia hạn nhưng bị cơ quan có thẩm quyền từ chối thì công ty sẽ phải giải thể.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp giải thể khi chủ doanh nghiệp – doanh nghiệp tư nhân, tất cả thành viên hợp danh đối – công ty hợp danh, hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty – công ty trách nhiệm hữu hạn, đại hội đồng cổ đông – công ty cổ phần quyết chấm dứt hoạt động của công ty.

(gọi chung là chủ doanh nghiệp)

Vì trong quá trình hoạt động kinh doanh xảy ra các vấn đề như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh đề ra ban đầu,… và nhiều yếu tố khác, nên chủ doanh nghiệp không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì họ hoàn toàn có quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp. Đây là quyết định của chủ daonh nghiệp.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp giải thể khi không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình công ty.

Đối với mỗi loại hình công ty, pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu như sau:

  • Công ty cổ phần thì phải có ít nhất ba cổ đông 
  • Công ty hợp danh thì phải có ít nhất hai thành viên hợp danh
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tối thiểu 2 thành viên

Trong trường hợp này, pháp luật doanh nghiệp không bắt buộc daonh nghiệp phải giải thể ngay, doanh nghiệp có thể kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong vòng 06 tháng. Nếu quá thời hạn mà doanh nghiệp vẫn không đảm bảo điều kiện về số lượng thành viên thì doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể.

Trường hợp 4: Doanh nghiệp buộc phải giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý doanh nghiệp. 

Xét theo quy định tại khoản 1-điều 211-luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi:

  • Kê khai các nội dung giả mạo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp thành lập do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp 
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan nhà nước
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định 
  • Theo quyết định của Tòa án

Điều kiện đủ trong vấn đề doanh nghiệp bị giải thể khi nào.

Khi doanh nghiệp rơi vào một trong bốn trường hợp pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ phải tiến thủ tục giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên việc giải thể doanh nghiệp chỉ được hoàn thành khi:

Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. 

Vì vấn đề giải thể daonh nghiệp ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp, đối tác doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, nên daonh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng được điều kiện về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản.

Trên đây là những cập nhật của ACC GROUP về vấn đề doanh nghiệp bị giải thể khi nào.

Viết một bình luận