Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.
Việc chuyển quyền sử dụng cũng phải thực hiện bởi hình thức hợp đồng bằng văn bản gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Theo luật sở hữu trí tuệ, đây là việc tổ chức, cá nhân nắm độc quyền sử dụng một đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức cá nhân tổ chức khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó. Thông thường, việc chuyển quyền sử dụng này được thực hiện dưới hình thức ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. Bên chuyển quyền vẫn là chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp với đối tượng sở hữu công nghiệp.

Hợp đồng chuyển giao có yếu tố nước ngoài phải được lập thành văn bản, phải xin phép Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam phê duyệt và phải đăng ký tại Cục Sở hữu công nghiệp.

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng này có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên. Nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Việc chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp phải tuân thủ các quy định sau:

– Không được chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại.

– Không được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể cho tổ chức, cá nhân không phải là – thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.

– Bên được chuyển giao quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

– Bên được chuyển quyền có nghĩa vụ ghi trên hàng hoá, bao bì hàng hoá việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

– Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế .

Các loại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN

  • Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào. Và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.
  • Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN không độc quyền với người khác. Bên chuyển quyền có thể ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN với người khác.
  • Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

Nội dung của hợp đồng

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN có các nội dung chủ yếu sau:

Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng.
Dạng hợp đồng.
Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ.
Thời hạn hợp đồng.
Giá chuyển giao quyền sử dụng
Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
Ngoài ra, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN có thể có thêm các nội dung sau:
Bảo mật hợp đồng
Phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại về hợp đồng
Điều khoản về cải tiến, phát triển trong hợp đồng
Giải quyết tranh chấp
Hiệu lực của hợp đồng

Viết một bình luận