Chi nhánh có được dùng tài khoản của công ty mẹ không?

Sự phát triển của doanh nghiệp có những vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Để mở rộng hoạt động của mình, doanh nghiệp sẽ mở các chi nhánh tại nhiều địa điểm khác nhau. Việc mở thêm các chi nhánh sẽ giúp các doanh nghiệp quảng bá thương hiệu của mình, từ đó đem lại nguồn lợi lớn cho các chủ doanh nghiệp. Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định cụ thể về doanh nghiệp và chi nhánh của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây Công ty Luật ACC sẽ giúp người đọc tìm hiểu các quy định của pháp luật về chi nhánh doanh nghiệp và các chi nhánh có được dùng chung tài khoản của công ty mẹ hay không?

1. Một số quy định về chi nhánh công ty:

1.1. Chi nhánh công ty là gì?

Chi nhánh được hiểu là một đơn vị phụ thuộc của một doanh nghiệp nào đó, chi nhánh được thành lập với các nhiệm vụ là để thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Các ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh công ty cần phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thành lập lên các chi nhánh đó.

Cần lưu ý rằng, các doanh nghiệp có quyền trao quyền cho chi nhánh để chi nhánh thực hiện các mảng kinh doanh nhất định, chi nhánh có thể là đơn vị hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc vào doanh nghiệp. Tuy nhiên tính chất độc lập của chi nhánh chỉ là tương đối, có ý nghĩa trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và chi nhánh. Các giao dịch phát sinh bởi chi nhánh khi có tranh chấp, bên thứ ba có quyền và lợi ích bị xâm phạm có quyền khởi kiện doanh nghiệp chủ của chi nhánh ra tòa án để giải quyết vụ việc tranh chấp đó.

1.2. Đặc điểm của chi nhánh:

Các chi nhánh có thể có con dấu riêng, có mã số thuế riêng, được lập báo cáo tài chính, kê khai và nộp thuế tại chi cục thuế nơi đặt chi nhánh nếu có đăng ký. Tuy nhiên, hàng năm, báo cáo tài chính của chi nhánh vẫn phải hợp nhất với báo cáo tài chính của công ty mẹ để kê khai, báo cáo với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngoài ra, chi nhánh còn có các đặc điểm cụ thể sau đây:

Đối với ngành nghề kinh doanh của chi nhánh:

Các ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thành lập nên chi nhánh đó. Chính vì vậy, khi thành lập chi nhánh, các doanh nghiệp cần chú ý phải đăng ký đúng với các mã ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký. Chi nhánh không được đăng ký những ngành nghề mà doanh nghiệp chưa đăng ký.

Địa điểm thành lập chi nhánh của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có quyền thành lập các chi nhánh ở trong nước và nước ngoài.

Các chi nhánh này có thể được đặt thành một hoặc nhiều chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Hình thức hạch toán thuế đối với chi nhánh:

Các chi nhánh sẽ có hai hình thức hạch toán thuế đó là:

+ Độc lập đối với doanh nghiệp chủ quản.

+ Phụ thuộc đối với doanh nghiệp chủ quản.

Tư cách pháp nhân của chi nhánh:

Theo các quy định của pháp luật thì chi nhánh doanh nghiệp là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Tuy nhiên, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, chưa độc lập hoàn toàn về tài sản, trong một số trường hợp có thể nhân danh trụ sở chính thực hiện các quan hệ pháp luật chứ không nhân danh bản thân chi nhánh đó. Do đó, các chi nhánh sẽ không có tư cách pháp nhân.

1.3. Quyền hạn và nghĩa vụ của chi nhánh công ty:

Chi nhánh công ty có các quyền sau đây, cụ thể: 

– Chi nhánh công ty có quyền thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của chi nhánh.

– Chi nhánh công ty có quyền tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Chi nhánh công ty có quyền thực hiện giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập chi nhánh và theo quy định của pháp luật.

– Chi nhánh công ty có quyền mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

– Chi nhánh công ty có quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Chi nhánh công ty có quyền có con dấu mang tên chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Chi nhánh công ty có quyền thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Chi nhánh công ty có quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động và ký kết hợp đồng kinh tế (nếu có văn bản ủy quyền của công ty chủ quản).

– Chi nhánh công ty có quyền xuất hóa đơn (nhưng cần được công ty chủ quản đồng ý).

– Một số các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Chi nhánh công ty có các nghĩa vụ sau đây, cụ thể:

– Chi nhánh công ty có nghĩa vụ thực hiện các chức năng của doanh nghiệp theo giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh

– Chi nhánh công ty có nghĩa vụ hạch toán kế toán và kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân nếu chi nhánh hạch toán độc lập.

– Chi nhánh công ty có nghĩa vụ chuyển số liệu, chứng từ về cho công ty chủ quản để hạch toán nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc

– Chi nhánh công ty có nghĩa vụ báo cáo hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

Ta nhận thấy, các quyền hạn và phạm vi hoạt động của chi nhánh công ty hoàn toàn phụ thuộc toàn bộ vào mục đích mà công ty thành lập ra chi nhánh đó, và chi nhánh cũng chỉ có chức năng thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, chi nhánh cũng không có tư cách pháp nhân để tự mình đứng ra thực hiện hoạt động đầu tư hay tái bảo hiểm mà các hoạt động của chi nhánh phải thông qua công ty phụ thuộc và phải có được sự ủy quyền của công ty đó, nhân danh công ty thực hiện các hoạt động được công ty ủy quyền.

Qua những quyền hạn và nghĩa vụ nêu trên, ta nhận thấy, chi nhánh công ty có những vai trò cơ bản sau đây:

– Thứ nhất: việc mở chi nhánh giúp cho doanh nghiệp của các chủ thể mở rộng việc kinh doanh: bởi vì khi mà các doanh nghiệp quyết định thành lập chi nhánh thì sẽ giúp cho doanh nghiệp đó được mở rộng và nhiều người biết đến hơn. Mở thêm chi nhánh sẽ giúp cho doanh nghiệp quảng bá được thương hiệu của mình.

– Thứ hai: việc mở thêm chi nhánh giúp cho doanh nghiệp đem lại được khoản lợi nhuận lớn hơn: không chỉ giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu của mình mà bên cạnh đó nó còn giúp cho doanh nghiệp của các chủ thể có thể mang lại khoản lợi nhuận tốt hơn trong công ty.

– Thứ ba: việc thành lập chi nhánh giúp thuận tiện cho người sử dụng: bởi khi mà doanh nghiệp được thành lập ở một địa điểm, mà khoảng cách đó khá xa so với nhu cầu sử dụng của khách hàng, tuy nhiên khi mà doanh nghiệp mở chi nhánh thì doanh nghiệp sẽ giúp cho việc sử dụng dịch vụ của các khách hàng được tiến hành thuận tiện hơn ở các địa điểm mà doanh nghiệp đó mở chi nhánh.

2. Thủ tục thành lập chi nhánh:

2.1. Hồ sơ thành lập chi nhánh:

Hồ sơ thành lập chi nhánh bao gồm các loại giấy tờ, văn bản sau đây:

– Thứ nhất, thông báo lập chi nhánh.

– Thứ hai, quyết định thành lập và Biên bản họp về việc thành lập chi nhánh.

– Thứ ba, quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

– Thứ tư, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hay hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh.

2.2. Thủ tục thành lập chi nhánh:

Thủ tục thành lập chi nhánh bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Các doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập chi nhánh tại văn phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh.

Bước 2: Sau khi có kết quả, các doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh.

Trên thực tế, các doanh nghiệp nên đăng ký tài khoản ngân hàng cho chi nhánh của mình, việc mở tài khoản cho chi nhánh không những nhằm thực hiện nộp thuế môn bài điện tử mà còn giúp chi nhánh công ty thuận tiện hơn trong việc thanh toán và đảm bảo an toàn trong việc thực hiện các giao dịch.

2.3. Thủ tục mở tài khoản cho chi nhánh Công ty:

Để mở tài khoản cho chi nhánh công ty, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các loại giấy tờ, văn bản sau đây:

– Bản sao hợp lệ giấy phép đăng ký kinh doanh.

– Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.

– Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ.

– Quyết định bổ nhiệm giám đốc do người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu.

– Thông báo chấp thuận mẫu dấu.

– Giấy đăng ký mở tài khoản ngân hàng (Giấy này tùy thuộc vào từng ngân hàng mà khách hàng lựa chọn mở tài khoản).

– Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng (Tùy một số ngân hàng).

3. Chi nhánh có được dùng tài khoản của công ty mẹ không?

Theo Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán có nội dung như sau:

“1. Trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) được ủy quyền cho người khác.

2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản.

3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).”

Theo đó, việc sử dụng tài khoản ngân hàng có thể được ủy quyền từ trụ sở công ty mẹ sang cho chi nhánh, việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản. Tuy nhiên để ủy quyền sử dụng tài khoản này thì chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và giấy tờ của người được ủy quyền.