Các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Kế hoạch bảo vệ môi trường là lời cam kết của chủ dự án đối với cơ quan nhà nước về việc tuân thủ đầy đủ các quy định về BVMT. Trong đó, chủ dự án đầu tư phải đánh giá, phân tích và dự báo về mức độ ô nhiễm từ giai đoạn xây dựng đến khi đi vào hoạt động chính thức của dự án. Vậy những dự án nào là các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường? Theo dõi bài viết đươi đây để biết thêm chi tiết:

1. Kế hoạch bảo vệ môi trường là gì?

Bắt đầu từ ngày 1/1/2015 tên gọi “Cam kết bảo vệ môi trường” được đổi tên thành Kế hoạch bảo vệ môi trường.

Kế hoạch bảo vệ môi trường:

  • Là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường
  • Là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án.
  • Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình.

 

2. Các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Căn cứ theo Khoản 11 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường thì:

Các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường (đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường) bao gồm:

Loại dự án Điều kiện
–         Dự án đầu tư mới Có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục I nghị định 40/2019/NĐ-CP
–         Dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất
–         Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

–         Dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

–         Trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Phát sinh Lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ);
Phát sinh Chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ);
Phát sinh Khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng)

3. Cơ quan tiếp nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Căn cứ theo quy định tại khoản 11, 12 nghị định 40/2019/NĐ-CP thì các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi bản kế hoạch môi trường tới các cơ quan dưới đây:

Loại dự án Cơ quan phụ trách
        Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên Việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở
        Dự án thuộc Phụ lục IV Mục I Phụ lục nghị định 40/2019/NĐ-CP Cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
        Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;
        Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;
        Dự án đầu tư mới         Có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục I nghị định 40/2019/NĐ-CP Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
        Dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất
        Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

        Dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

        Trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Phát sinh Lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ);
Phát sinh Chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ);
Phát sinh Khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng)

 

 

 

Viết một bình luận