Quy định về bồi thường thiệt hại luật thương mại

Vì nhiều nguyên nhân khiến hợp đồng thương mại không thể thực hiện được, mọi người sẽ đặt ra vấn đề bồi thường thiệt hại. Quy định bồi thường thiệt hại luật thương mại cụ thể ra sao? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ điều này.

1. Căn cứ để xác định mức bồi thường thiệt hại theo luật thương mại.

Bồi thường thiệt hại là việc mà bên gây ra thiệt hại, vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện trong hợp đồng phải bồi thường những tổn thất, thiệt hại cho bên bị vi phạm. (Điều 301 Luật Thương mại 2005)

Những loại thiệt hại mà người vi phạm hợp đồng phải bồi thường gồm:

– Giá trị kinh tế, giá trị hợp đồng thực tế mà bên bị vi phạm phải chịu do hành vi gây thiệt hại của bên vi phạm

– Các khoản lợi, lãi mà bên bị vi phạm đáng lẽ ra được hưởng nếu không có vi phạm xảy ra.

Ngoài ra, Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định, người bị thiệt hại có yêu cầu bồi thường những khoản sau:

– Giá trị lợi ích mà lẽ ra người đó sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại

– Chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau:

– Có hành vi vi phạm hợp đồng

– Có thiệt hại thực tế xảy ra

– Việc vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Trong đó, nếu có lý do bất khả kháng, do lỗi của bên bị vi phạm hợp đồng, do các bên thỏa thuận, do cơ quan nhà nước quyết định mà tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên không biết được thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Lưu ý: Bên bị vi phạm phải có nghĩa vụ chứng minh những tổn thất, thiệt hại mà bên mình phải chịu khi có việc vi phạm hợp đồng. Đồng nghĩa, bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng cũng phải chứng minh được lý do mình được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. Mức bồi thường thiệt hại luật thương mại.

Bởi hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Do đó, mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng cũng là một phần trong nội dung của hợp đồng.

Khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng, về nguyên tắc hai bên sẽ giải quyết thông qua phương pháp thỏa thuận. Lúc này, mức bồi thường thiệt hại sẽ do hai bên thỏa thuận và quyết định.

Ngoài ra, nếu trong Hợp đồng có nêu cụhttps://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=18140 thể về các khoản bồi thường cũng như mức bồi thường thì sẽ làm theo quy định tại Hợp đồng. Với điều kiện là các điều khoản đúng theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 thì nếu có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Tuy nhiên, nếu bên vi phạm chỉ có lỗi một phần trong việc gây ra thiệt hại do vi phạm hợp đồng thì chỉ phải bồi thường tương ứng với mức độ lỗi của mình (Điều 363 Bộ luật Dân sự 2015).

Bởi vậy, cách tính mức bồi thường thiệt hại sẽ căn cứ vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc giá trị bị thiệt hại thực tế của từng trường hợp cụ thể.

3. Các quy định miễn bồi thường thiệt hại luật thương mại.

Điều 294 LTM 2005 quy định về việc miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng.

Ngoài ra các bên có thể được miễn chịu trách nhiệm nếu có thoả thuận về miễn trách nhiệm giữa các chủ thể trong hợp đồng hoặc trong trường hợp hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là những nội dung liên quan đến bồi thường thiệt hại luật thương mại mà công ty ACC muốn gửi đến quý khách hàng. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được phục vụ.

 

Viết một bình luận