Quy định Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Thứ nhất, điều kiện để đảm bảo trong cạnh tranh đấu thầu là phải độc lập về pháp lý và về tài chính trong bảo đảm cạnh tranh. Theo đó, tại Điều 6, Luật đấu thầu 2013 quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như sau:

“1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;

b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó.

4. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;

b) Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.”

Để xác định được sự độc lập về pháp lý và về tài chính giữa các bên khi tham gia đấu thầu, khi mở và kiểm tra hồ sơ đề xuất về tài chính cần đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu. Sau khi chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ nội dung:

– Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.

Quá trình đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính.

Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.

Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính.

Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/ND-CP của Chính phủ quy định để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu phải căn cứ vào việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác mà các nhà thầu đã nộp kèm theo các tài liệu làm rõ bổ sung nếu có để xác định tính bảo đảm cạnh tranh theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu.

Thứ hai, điều kiện đánh giá sự độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính để bảo đảm cạnh tranh như sau:

– Các nhà thầu có nhu cầu tham dự quan tâm, tham dự sơ tuyển phải đáp ứng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.

– Phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với gói thầu hỗn hợp khi nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một phần của gói thầu hỗn hợp.

– Trong cùng một dự án hoặc trong cùng 1 gói thầu cho phép một nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc một số dịch vụ tư vấn bao gồm: Lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

Tiêu chí độc lập về mặt pháp lý và tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp.

+ Chi phí vốn trên 30% của nhau giữa các nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.

+ Đối với đấu thầu hạn chế thì bản thân các nhà thầu không được chi phối vốn của nhau từ 20% trở lên.

+ Nhà thầu tham dự thầu như giám sát, thiết kế, thi công với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một nhà thầu khác với từng bên.

+ Đối với tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nếu hàng hóa và dịch vụ thuộc gói thầu là ngành nghề sản xuất kinh doanh chính đầu ra của công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong cùng một tổng công ty hoặc tập đoàn thì tập đoàn, thành viên các công ty con có thể tham gia thầu. Nếu sản phẩm, hàng hóa đó là duy nhất trên thị trường thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là ý kiến của ACC Group liên quan quy định về “Quy định Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu”. Hy vọng bài viết của ACC sẽ hữu ích cho Quý Khách. Để hiểu rõ hơn các thông tin, quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề trên, Quý khách có thể liên hệ Công ty cổ phần tư vấn doanh nghiệp ACC Group qua địa chỉ email: hotro@accgroup.com hoặc Hotline: 090.992.8884 – (028) 777.00.888.

 

Viết một bình luận